Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_20260812_210054_Gallery.png Screenshot_20260712_105311_Gallery.png Screenshot_20260708_132136.png Screenshot_20260708_130205.png Screenshot_20260708_132136.png Screenshot_20260707_124130.png Screenshot_20260527_202711_Gallery.png Screenshot_20260525_173459_Gallery.png Screenshot_20260524_185221_Gallery.png Screenshot_20260524_161152_Copilot.png Screenshot_20260520_202804_Facebook.png Screenshot_20260520_050432_Gallery.png Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục thành phố Hồ Chí Minh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 19

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Trăng
    Ngày gửi: 14h:21' 16-01-2026
    Dung lượng: 631.7 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 19
    Tiết 181 +182:

    Ngày soạn: 10/01/2026
    Ngày giảng: 12/01/2026
    TIẾNG VIỆT
    CHUYỆN BỐN MÙA

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt
    lời nhân vật.
    - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp
    riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống.
    *HSKT: Thực hiện theo HD.
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật,
    diễn biến các sự vật trong chuyện.
    - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
    *BVMT: Ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống con
    người ngày càng thêm đẹp đẽ. (Liên hệ)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1.Khởi động:
    - Cho HS quan sát tranh.
    - GV hỏi:
    + Tranh vẽ ai?
    + Họ làm những gì?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    + Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ
    nhàng, đọc phân biệt lời các nhân
    vật: Lời của Đông trầm trồ, thán
    phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng.
    Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh.
    Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn
    tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà
    Đất vui vẻ, rành rẽ.
    - HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm
    trong chăn.
    + Đoạn 2: Còn lại
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải
    nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt,
    rước đèn, bập bùng,…
    - Luyện đọc câu dài: Có em / mới
    có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi
    người mới có giấc ngủ ấm trong
    chăn.//

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    HSKT

    - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
    - 2-3 HS chia sẻ.
    - Nhận
    biết

    - Cả lớp đọc thầm.

    - HS đọc nối tiếp đoạn.
    - 2-3 HS luyện đọc.
    Nghe
    - 2-3 HS đọc.

    Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp
    ủ mầm sống/để xuân về cây cối
    đâm chồi nảy lộc.//
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
    HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
    + Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk/tr.10.
    - HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
    thời hoàn thiện vào VBTTV.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
    ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    - C1: Bốn nàng tiên tượng trưng
    cho những mùa nào trong năm?

    - HS thực hiện theo nhóm đôi.

    - HS lần lượt đọc.
    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

    - Thực
    hiện
    theo
    HD

    C1: Bốn nàng tiên tượng trưng
    cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu,
    Đông trong năm.
    - C2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu
    thiếu nhi thích mùa thu?
    nhi thích mùa thu vì có đêm trăng
    rằm, rước đèn phá cỗ.
    - C3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2:
    phù hợp với mỗi tranh?
    mùa đông; Tranh 3: mùa hạ;
    Tranh 4: mùa thu.
    - C4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên
    tiên đều có ích và đáng yêu?
    đều có ích và đáng yêu vì: Xuân
    làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái
    ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời
    xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu
    trường. Đông có công ấp ủ mầm -Nhận
    sống để xuân về cây cối đâm chồi biết
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    nảy lộc.
    - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân,
    hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp - HS lắng nghe, đọc thầm.
    riêng và đều có ích lợi cho cuộc
    sống.
    - 2-3 HS đọc.
    + Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
    giọng của nhân vật.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    - 2-3 HS đọc.
    3. Vận dụng
    + Luyện tập theo văn bản đọc.
    - 2-3 HS chia sẻ đáp án:
    Câu 1: Câu nào dưới đây là câu nêu a. Các cháu đều có ích, đều đáng
    đặc điểm?
    yêu.
    - Thực
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
    hiện
    - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời - HS giải thích lý do.
    theo
    hoàn thiện vào VBTTV.
    HD
    - 1-2 HS đọc.

    - Tuyên dương, nhận xét.
    Câu 2:Trò chơi hỏi nhanh, đáp
    đúng.
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
    - HDHS đóng vai để chơi trò chơi
    Hỏi nhanh đáp đúng
    - Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
    khăn.
    - Gọi các nhóm lên thực hiện.
    *BVMT: Ý thức giữ gìn bảo
    vệ môi trường thiên nhiên để cuộc
    sống con người ngày càng thêm
    đẹp đẽ. (Liên hệ)
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Nhận xét giờ học.

    - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
    đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
    VD: HS1: Mùa xuân có gì?
    HS 2: Mùa xuân có hoa đào, - Thực
    hoa mai, bánh chưng.
    hiện
    - 4-5 nhóm lên bảng.
    cùng
    nhóm

    - HS chia sẻ.

    Lắng nghe

    nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………........………
    Ngày soạn: 10/01/2026
    Ngày giảng: 13/01/2026
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 183:
    VIẾT CHỮ HOA Q
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    + Kiến thức, kĩ năng:
    - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Quyết chí ắt làm nên.
    *HSKT: Viết được chữ hoa Q theo HD của GV.
    + Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
    - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1. Khởi động:
    - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa:
    Đây là mẫu chữ hoa gì?
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    HD viết chữ hoa.
    - Tổ chức cho HS nêu:
    + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q.
    + Chữ hoa Q gồm mấy nét?
    - HD quy trình viết chữ hoa Q.

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    HSKT

    Q
    - 1-2 HS chia sẻ.

    - Theo
    dõi

    - 2-3 HS chia sẻ.
    - HS quan sát.

    - Quan

    - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa
    viết vừa nêu quy trình viết từng
    nét.
    - YC HS viết bảng con.
    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    HD viết câu ứng dụng.
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần
    viết.
    - Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
    lưu ý cho HS:
    + Viết chữ hoa Q đầu câu.
    + Cách nối từ Q sang u.
    + Khoảng cách giữa các con chữ,
    độ cao, dấu thanh và dấu chấm
    cuối câu.
    3. Vận dụng:
    Thực hành luyện viết.
    - YC HS thực hiện luyện viết chữ
    hoa Q và câu ứng dụng trong vở
    Luyện viết.
    - Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
    khăn.
    - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Nhận xét giờ học.

    - HS quan sát, lắng nghe.

    sát

    - HS luyện viết bảng con.
    - Viết
    bảng
    con
    Quyết chí ắt làm nên.
    - 3-4 HS đọc.
    - HS quan sát, lắng nghe.
    - HS chia sẻ.

    - Theo
    dõi

    - HS thực hiện.

    - Viết
    bài

    - HS chia sẻ.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………........……
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 184: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHUYỆN BỐN MÙA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật
    ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
    - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
    *HSKT: Thực hiện theo HD.
    - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1. Khởi động:
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ
    gì?

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    HSKT
    - Quan
    sát

    - Dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    + Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý,
    nói về nội dung của từng bức tranh.
    - Tổ chức cho HS quan sát từng
    tranh, trả lời câu hỏi:
    + Tranh 1 vẽ gì?
    + Nàng tiên mùa đông nói gì với
    nàng tiên mùa xuân?
    + Tranh 2 vẽ gì?
    + Theo nàng Xuân, vườn cây vào
    mùa hạ thế nào?
    + Tranh 3 vẽ gì?
    + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng
    tiên mùa thu?
    + Tranh 4 vẽ gì?
    + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với
    nàng tiên mùa đông điều gì?
    - Tổ chức cho HS nói nội dung từng
    bức tranh
    - Hhỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    + Kể lại từng đoạn chuyện trong
    tranh

    - 1-2 HS chia sẻ.

    tranh

    - HS quan sát tranh
    - HS trả lời câu hỏi của GV.
    - Quan
    - HS làm việc nhóm đôi, nói lại
    sát
    từng nội dung bức tranh.
    tranh
    - Một số nhóm lần lượt nói về
    nội dung bức tranh.
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    - Lắng
    nghe

    - HS làm việc nhóm bốn, kể lại Thực
    từng đoạn trong câu chuyện.
    hiện
    - Một số nhóm lần lượt kể cùng
    - YC HS kể lại từng đoạn chuyện chuyện trước lớp.
    nhóm
    trong tranh.
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV
    sửa cách diễn đạt cho HS.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    - Một số HS chia sẻ nàng tiên
    3. Vận dụng:
    - HDHS nói với người thân về nàng mình yêu thích nhất trong câu
    tiên em thích nhất trong câu chuyện. chuyện.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - Lắng
    - Hôm nay em học bài gì?
    - 1 - 2 HS chia sẻ.
    nghe
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Ngày soạn: 10/01/2026
    Ngày giảng: 14/01/2026
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 185 + 186: ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.
    - Trả lời được các câu hỏi của bài.

    - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở
    đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với
    vùng đất này.
    *HSKT: Thực hiện theo HD
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc
    điểm; kĩ năng đặt câu.
    - Biết yêu quý quê hương đất nước.
    *KNS: Mọi HS phải tập bơi và biết bơi, ví dụ về một số vụ việc đuối nước
    để giúp các em HS tránh được tai nạn có thể xảy ra.
    * CDS: 2.2.L1-L2.a. Phát hiện tính xác thực và độ tin cậy của các nguồn dữ
    liệu, thông tin phổ biến và nội dung kỹ thuật số của chúng.về sông nước, vườn
    tược, cây cỏ ,… ( Câu hỏi 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi thế nào?) 2.1.L1-L2.b.
    Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua cách tìm kiếm đơn giản
    trong môi trường kỹ thuật số: tại sao gọi là mùa nước nổi. ( Câu hỏi 1: Vì sao
    người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ?)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1. Khởi động:
    - Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
    - Bức tranh vẽ cảnh gì?
    - Dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    + Đọc văn bản.
    - Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi,
    tình cảm.
    - HDHS chia đoạn: 4 đoạn.
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải
    nghĩa từ: lũ, hiền hòa, cá ròng ròng,
    Cửu long, phù sa,…
    - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS
    đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý
    quan sát, hỗ trợ HS.
    + Trả lời câu hỏi.
    - Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk/tr.13.
    - HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
    thời hoàn thiện bài trong VBTTV.
    C1:Vì sao nhười ta gọi là mùa nước
    nổi mà k gọi là mùa nướclũ?

    C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi?

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    HSKT

    - HS chia sẻ.
    - HS trả lời.

    - Quan
    sát

    - 2-3 HS chia sẻ.

    - Cả lớp đọc thầm.
    - 3-4 HS đọc nối tiếp.
    - HS đọc nối tiếp.
    - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    C1: Người ta gọi là mùa nước nổi
    vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi
    ngày một dâng lên. Mưa dầm dề,
    mưa sướt mướt ngày này qua ngày
    khác.
    C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi:

    - Trả
    lời
    theo
    gợi ý
    của
    GV

    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
    rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    *KNS: Mọi HS phải tập bơi và biết
    bơi, ví dụ về một số vụ việc đuối
    nước để giúp các em HS tránh được
    tai nạn có thể xảy ra.
    C3: Vì sao vào mùa nước nổi,
    người ta phải làm cầu từ cửa trước
    vào đến tận bếp?
    C4: HS nêu hình ảnh mình thích
    nhất trong bài.
    - HD để HS nêu được hình ảnh
    mình thích.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - Hiểu nội dung bài: Bài văn
    đã tái hiện lại hiện thực mùa nước
    nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu
    Long hàng năm. Qua đó thấy được
    tình yêu của tác giả với vùng đất
    này.
    + Luyện đọc lại.
    - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng
    đọc chậm rãi, tình cảm.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    3.Vận dụng
    + Luyện tập theo văn bản đọc.
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13.
    - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng
    thời hoàn thiện bài trong VBTTV.
    - Tuyên dương, nhận xét.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13.
    - HDHS đặt câu với từ vừa tìm
    được.
    - Sửa cho HS cách diễn đạt.
    * CDS: 2.2.L1-L2.a. Phát
    hiện tính xác thực và độ tin cậy của
    các nguồn dữ liệu, thông tin phổ
    biến và nội dung kỹ thuật số của
    chúng.về sông nước, vườn tược,

    + Sông nước: Dòng sông Cửu
    Long đã no đầy, lại tràn qua bờ.
    Nước trong ao hồ, trong đồng
    ruộng hòa lẫn với nước của dòng
    sông Cửu Long.
    + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ
    như biết giữ lại những hạt phù sa
    quanh mình.
    + Đàn cá ròng ròng, từng đàn,
    từng đàn theo cá mẹ xuôi
    C3: Vào mùa nước nổi, người ta
    phải làm cầu từ cửa trước vào đến
    tận bếp vì nước tràn lên ngập cả
    những viên gạch.
    C4: HS nêu hình ảnh mình thích
    nhất trong bài.
    - HS thực hiện.

    - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
    lớp.

    - Nghe
    nhận
    biết

    - Đọc
    bài
    theo
    HD
    của
    GV.

    - Thực
    hiện
    theo
    HD

    - HS đọc yêu cầu bài.
    - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có
    trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt.
    - HS đọc.
    - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào
    ào, tí tách, lộp bộp, rào rào,…
    - HS thực hiện.
    - HS chia sẻ.

    Thực
    hiện
    cùng
    các
    bạn

    cây cỏ ,… ( Câu hỏi 2: Cảnh vật
    trong mùa nước nổi thế nào?)
    2.1.L1-L2.b. Tìm kiếm được dữ HS tìm hiểu và chia sẻ
    liệu, thông tin và nội dung số thông
    qua cách tìm kiếm đơn giản trong
    môi trường kỹ thuật số: tại sao gọi
    là mùa nước nổi. ( Câu hỏi 1: Vì HS trả lời
    sao người ta gọi là mùa nước nổi
    mà không gọi là mùa nước lũ?)
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Nhận xét giờ học.
    Nghe

    Theo
    dõi

    Nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………........………
    Ngày soạn: 10/01/2026
    Ngày giảng: 15/01/2026
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 187: VIẾT: NGHE VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI
    PHÂN BIỆT: c/k, ch/tr, ac/at.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (Bài Mùa nước nổi: từ Đồng ruộng
    đến đồng sâu).
    - Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt: c/k, ch/tr, ac/at.
    * HSKT: Theo dõi, thực hiện theo HD của GV.
    - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1. Khởi động:
    - Cho HS hát bài hát: Em đi giữa
    biển vàng.
    2. Khám phá:
    + Nghe – viết chính tả.
    - Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
    - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
    - GV hỏi:
    + Đoạn viết có những chữ nào viết
    hoa?
    + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?
    - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
    vào bảng con.
    - HS tự thực hành viết ở nhà.
    3. Vận dụng

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
    - HS hát

    HSKT
    - Hát

    - HS lắng nghe.
    - 2-3 HS đọc.
    - 2-3 HS chia sẻ.

    - HS luyện viết bảng con.
    - HS viết bài ở nhà.

    - Viết
    theo
    HD

    Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt
    đầu bằng c hoặc k
    - Tổ chức chơi trò chơi truyền điện.
    - Cho HS đọc lại các từ.
    - YCHS làm bài vào VBT.
    Đáp án: - cầu/cây cầu
    - cá/ con cá
    - kiến/ con kiến.
    Bài 3: Chọn a hay b
    a) Chọn ch hay tr
    Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh,
    che mưa, trú mưa, bức tranh.
    b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc
    at
    Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú
    bác,..
    at: hạt cát, ca hát, nhút nhát,…
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Nhận xét giờ học.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS chơi trò chơi Truyền điện
    tìm tên sự vật.
    - 2 - 3 HS đọc lại.
    - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi
    chéo kiểm tra.

    - Thực
    hiện
    theo
    HD

    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    Nghe,
    - HS lắng nghe làm theo HD.
    theo
    - HS thảo luận cặp đôi nêu các dõi
    từ.
    - HS làm vào VBT.
    - HS lên bảng chữa bài.
    - Thực
    - HS nhận xét, bổ sung.
    hiện
    - HS chia sẻ.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………........………
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 188: MRVT VỀ CÁC MÙA; DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam
    - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu
    hỏi.
    * HSKT: Theo dõi, thực hiện theo hướng dẫn.
    - Phát triển vốn từ chỉ các mùa.
    - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1. Khởi động:
    - Cho HS hát 1 bài.
    - Giới thiệu bài, ghi bảng
    2. Khám phá:
    Bài 1: (T 14)
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS quan sát tranh, nêu:
    + Tên các mùa.

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
    HS hát

    HSKT
    Hát

    - 1-2 HS đọc.
    Nghe,
    - 1-2 HS trả lời.
    theo
    - 3-4 HS nêu.
    dõi
    + Tên các mùa: mùa xuân, mùa
    hạ, mùa thu, mùa đông.

    + Đặc điểm của từng mùa.
    - YC HS làm bài vào VBT.
    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.

    - Chữa bài, nhận xét.
    - Nhận xét, tuyên dương HS
    Bài 2: (T 14)
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS quan sát tranh, nêu:
    + Tên các mùa.
    + Đặc điểm của từng mùa.
    - YC HS làm bài vào VBT.
    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Chữa bài, nhận xét.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.

    Bài 3: (T 15)
    - Gọi HS đọc YC.
    - Bài YC làm gì?
    - Gọi HS đọc các câu.
    - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn
    thành bài tập vào VBT.
    - Gọi HS lên bảng chữa bài.
    Đáp án:
    - Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh?
    - Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh.
    - Ở miền Nam, nắng nhiều vào
    mùa nào?
    - Ở miền Nam, nắng nhiều vào
    mùa khô.
    - Sau cơn mưa, cây cối như thế
    nào?
    - Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    - Hôm nay em học bài gì?

    + Đặc điểm của từng mùa:
    Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm
    chồi nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức,
    hoa phượng vĩ nở đỏ rực, các bạn
    học sinh được nghỉ hè; Mùa thu:
    mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em
    được rước đè phá cỗ vào đêm
    Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá,
    cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để
    ngủ đông.
    - HS thực hiện làm bài cá nhân.
    - Thực
    - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
    hiện
    - 1-2 HS trả lời.
    theo
    HD
    - 3-4 HS nêu.

    + Tên các mùa: mùa khô, mùa
    mưa
    + Đặc điểm của từng mùa:
    Mùa khô (từ tháng 11 – 4): hầu
    như không mưa, ban ngày nắng
    chói chang, ban đêm dịu mát hơn.
    Mùa mưa (từ tháng 5 – 10):
    thường có mưa rào
    - HS thực hiện làm bài cá nhân.
    - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
    - 1HS đọc yêu cầu bài.
    - 2 HS đọc các câu trong bài.
    - Thực
    - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành hiện
    bài tập vào VBT.
    cùng
    - HS lên bảng chữa bài.
    nhóm
    - HS nhận xét, chữa bài.
    - HS đọc lại các câu.

    - Nghe
    - HS chia sẻ.

    - HS chia sẻ

    Lắng

    - Nhận xét giờ học.

    nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………........………
    Ngày soạn: 10/01/2026
    Ngày giảng: 15, 16/01/2026
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 189+190: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT.
    ĐỌC MỞ RỘNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    + Kiến thức, kĩ năng:
    - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh
    nắng.
    - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm.
    * HSKT: Theo dõi, thực hiện theo hướng dẫn
    + Phát triển năng lực và phẩm chất:
    - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật.
    - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện.
    * Tích hợp LTCM & Đạo đức LS(Liên hệ):Qua bài văn ngắn giáo dục học
    sinh biết yêu quý, giữ gìn đồ vật mà em yêu thích.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
    - HS: Vở, SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    1. Khởi động
    - Cho HS nêu các đồ vật ở nhà.
    - Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.
    + Luyện viết đoạn văn.
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS quan sát tranh, hỏi:
    + Kể tên các đồ vật trong hình?

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
    - Chia sẻ.

    HSKT
    - Nghe

    - 1-2 HS đọc.
    Theo
    - 1-2 HS trả lời.
    dõi
    - 2-3 HS trả lời:
    + Các đồ vật: cái nón, cái ô ( cái
    dù), mũ và khăn len, áo mưa,
    + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói quạt điện, quạt giấy.
    về đặc điểm, công dụng của chúng.
    - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về - HS thực hiện nói theo cặp.
    đặc điểm và công dụng của các đồ
    vật.
    - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - 2-3 cặp thực hiện.
    Thực
    - Gọi HS lên thực hiện.
    hiện
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    theo
    HD
    3. Vận dụng
    Bài 2:

    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HD HS cách viết:
    + Em muốn tả đồ vật gì?
    + Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc,
    hình dáng,..?
    + Em thường dùng đồ vật đó vào lúc
    nào?
    + Tình cảm của em đối với đồ vật đó
    như thế nào?
    - YC HS thực hành viết vào VBT.
    - GV cho HS bài mẫu.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
    khăn.
    - Gọi HS đọc bài làm của mình.
    - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
    * Tích hợp LTCM & Đạo đức
    LS(Liên hệ):Qua bài văn ngắn giáo
    dục học sinh biết yêu quý, giữ gìn
    đồ vật mà em yêu thích.
    + Đọc mở rộng.
    - Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
    - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài
    thơ, câu chuyện.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
    câu chuyện, tên tác giả.
    - Tổ chức thi đọc một số câu thơ, câu
    chuyện hay.
    - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở
    rộng của HS.
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.

    - 1-2 HS đọc.
    - HS trả lời về nội dung bài.
    - HS lắng nghe, hình dung cách
    viết.
    Thực
    hiện
    theo
    HD
    của
    GV

    - HS làm bài.

    - HS chia sẻ bài.

    Chia sẻ

    - 1-2 HS đọc.
    - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện
    ở Thư viện lớp.
    - HS chia sẻ theo nhóm 4.

    - Đọc
    theo
    HD

    - HS thực hiện.

    - HS chia sẻ.

    Thực
    hiện
    cùng
    bạn

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có )

    …………………………………………………………………………....…………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………........………
    DUYỆT CỦA BGH

    DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    NGƯỜI THỰC HIỆN
     
    Gửi ý kiến