Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục thành phố Hồ Chí Minh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiếng việt 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 20h:02' 30-03-2026
Dung lượng: 249.3 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 20h:02' 30-03-2026
Dung lượng: 249.3 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29 ( Từ ngày 6/4 đến ngày 10/4/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hươnng – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
thứ
theo
TKB
PPCT
Hai
6/4
Ba
7/4
Tư
8/4
Năm
9/4
1
85
2
3
4
1
141
113
114
142
29
2
CCHĐTT
TOÁN
TA
TA
TOÁN
CN
3
29
BSKT
4
57
GDTC
1
2
3
143
198
57
58
TOÁN
TV
KH
1
2
3
145
200
201
TOÁN
TV
TV
4
58
KH
4
1
2
Sáu
10/4
Môn
3
4
202
203
87
29
GDTC
TV
TV
SHHĐTN
ÂN
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Unit 17 - Lesson 1 (4,5,6)
Unit 17 - Lesson 2 (1,2,3)
Phép cộng phân số (TT)
Bài học STEM: Làm chong chóng
(T2)
Môn Tiếng Việt
Bài 2: Các động tác dẫn bóng theo
hình chữ V,dẫn bóng vượt chướng
ngại vật (Tiết 2)
Luyện tập
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép
Phòng tránh đuối nước (Tiết 2)
Bài 2: Các động tác dẫn bóng theo
hình chữ V,dẫn bóng vượt chướng
ngại vật (Tiết 3)
Phép trừ phân số(TT)
Đọc: Chiều ngoại ô (T1)
Đọc: Chiều ngoại ô (T2)
Ôn tập chủ đề Con người và sức
khoẻ (Tiết 1)
Viết: Luyện viết văn miêu tả cây
cối.
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ
đề: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
ở địa phương
Ôn Hát: Miền quê em. Thường thức
âm nhạc: Giới thiệu kèn trumpet.
Nghe nhạc: Khúc nhạc mở đầu
(U-vec-tuya)
GAĐT
GAĐT
GAĐT
NLS
GAĐT
GAĐT
TUẦN 29 ( Từ ngày 6/4 đến ngày 10/4/2026)
Buổi học thứ hai/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hươnng – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
TKB
PPCT
1
197
TV
Đọc: Đi hội Chùa Hương
57
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
Hai
2
LSĐL
- T1
6/4
3
4
29
Bài 27: Tạo, xoá nhân vật thay đổi
1
TIN
phông nền sân khấu
Ba
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì cộng
2
29
MT
7/4
đồng (Tiết 1)
3
115
TA
Unit 17 - Lesson 2 (4,5,6)
4
1
144
TOÁN Phép trừ phân số
Tư
2
199
TV
Viết: Quan sát cây cối
8/4
3
29
ĐĐ
Quý trọng đồng tiền (Tiết 3)
Năm
9/4
1
86
HĐTN
2
58
LSĐL
3
Sáu
10/4
1
2
116
57
3
58
TVATGT
TA
TALK
TALK
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Cảnh quan thiên nhiên quê hương
em.
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
- T2
Unit 17 - Lesson 3 (1,2,3)
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 29
Thứ Hai ngày 06 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 85:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 141
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu
số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời:
mẫu số
Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số , ta cộng hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng các phân số cùng
mẫu số.
a.
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) .
- GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề
tập cá nhân
- 1 HS đứng tại chỗ nêu trước
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - HS làm vào vở nháp
đúng
- HS nêu kết quả : Mai : S , Nam
- GV nhận xét, tuyên dương.
: S , Việt : Đ
Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - HS sửa :
- GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài
- Hs nêu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- HS làm bài theo nhóm đôi .
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm
4)
- GV cho HS làm theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
- GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT
- Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của
mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm .
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề
? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ?
? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào
từng loại ?
a.
Vậy
=
- Đại diện một số nhóm lần lượt
đọc kết quả
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo nhóm 4 :
Tính và ghi kết quả ứng với chữ
cái vào vị trí ở ô chữ bí mật
- Đại diễn các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc đề bài
- May quần, may áo và may túi.
? Bài toán hỏi gì ?
- GV HD 1 HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm
trên bảng lớp
- HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- May quần:
May áo :
tấm vải
tấm vải
May túi:
tấm vải
- Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao
nhiêu phần tấm vải?
- Ta tìm tổng của các phần tấm
vải đã dùng để may quần , áo và
túi
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến
để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn.
hơn
- GV viết 3 phép tính
- 3 HS xung phong tham gia
chơi.
- Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát - HS lắng nghe để vận dụng vào
3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng thực tiễn.
theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 113:
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 114:
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
Tiết 197:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương. Hiểu được vẻ đẹp của chùa
Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua đó thể hiện cảm xúc chân
thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới thiệu - HS thảo luận nhóm đôi
một lễ hội mùa xuân mà em biết.
- Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý
+ Lễ hội đó tên là gì?
+ Thời gian tổ chức lễ hội
+ Địa điểm tổ chức lễ hội
+ Các hoạt động trong lễ hội
+ Ý nghĩa của lễ hội, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, hai khổ
thơ là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm nượp,
xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn sương, ...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng
xính, bổi hổi,...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường
theo nhịp 2/3 hoặc 3/2.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi
hổi, cứ vương, phải đâu,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa
Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân
về?
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Khi mùa xuân về, cảnh vật
thiên nhiên ở chùa Hương đã
thay đổi rừng mơ nở hoa như
được khoác thêm tấm áo mới.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những
- Người đi hội rất đông vui:
hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui và nườm nượp người, xe đi, rất
thân thiện?
thân thiện: chào nhau cởi mở,...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự hào
về quê hương, đất nước được thể hiện qua
những câu thơ nào?
(Khổ 3 + 5)
- Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài
(chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào)
- Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã
nêu
- HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo
nhóm đôi và thi đọc
- HS thảo luận và chia sẻ
- Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn
nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa
Hương: thăm cảnh đẹp đất
nước, cảm nhận không khí lễ
hội,…
-bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của
chùa Hương, lễ hội chùa
Hương và thể hiện tình cảm của
người dân đối với quê hương,
đất nước.
+ 3 HS đọc bài
- 1HS nêu
- 1 HS đọc bài
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời
vẻ đẹp của chùa Hương và tình cảm của tác
giả đối với quê hương, đất nước.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa Hương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________
Lịch sử và địa lí
Tiết 57:
THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt
của người dân ở vùng Nam Bộ.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và
hợp tác
* HSPT phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với môi trường sống
thông qua ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu khái quát đặc điểm tự nhiên ở vùng Nam
Bộ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
2.3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 SGK và
đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Nêu
những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng
Nam Bộ.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
*Thuận lợi:
- Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất
và cư trú của con người.
- Khu vực Đông Nam Bộ thuận lợi trồng cây
công nghiệp còn Tây Nam Bộ thuận lợi trồng
cây ăn quả và cây lương thực.
- HS trả lời
- HS thực hiện
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Khí hậu phân mùa thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp và đời sống của người dân...
*Khó khăn:
- Mùa mưa có tình trạng ngập lụt, sạt lở đất
ven sông, ven biển,...
- Mùa khô có tình trạng thiếu nước sinh hoạt
và sản xuất, đất nhiễm mặn,...
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình
bày tốt
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư duy
về đặc điểm thiên nhiê của vùng Nam Bộ
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đề xuất một số - HS trả lời
biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường
thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người
dân vùng Nam Bộ
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 07 tháng 4 năm 2026
Toán
Tiết 142
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu
số chia hết cho các mẫu số còn lại. Sử dụng được phép cộng hai phân số khác
mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp và hợp tác toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ
+ Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
- HSTL
+ Em có nhận xét gì về phép tính này, có điểm
gì khác với những phép tính đã học ở các tiết
trước ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải
đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu
+ Làm cách nào để được hai phân số cùng mẫu
số? ( sử dụng quy đồng mẫu số )
- Yêu cầu HS thực hiện QĐMS
-HS nêu
1 1x 4
4
1 1 1 4 5
=
= Vậy + = + =
2 2x 4
8
8 2 8 8 8
- HS trả lời.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét,
- Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai phân
số khác MS, chúng ta làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu ))
- GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân
số này?
+ Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu
+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS đọc.
- HSTL
- HSTL
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Khi tính xong cần chú ý điều gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở
- HS đọc.
- HSTL
- HS lắng nghe và nhắc lại
quy tắc
- GV phát phiếu, yêu cầu HS
làm bài
- HS thực hiện.
21
2
7
2
7+2
9
6
1
3
1
3+1
4
a. 15 + 5 = 5 + 5 = 5 = 5
b. 16 + 8 = 8 + 8 = 18 = 8
1
=2
3
3
1
3
1+ 3
4
c. 12 + 4 = 4 + 4 = 4 = 4
=1
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm. ( thực hiện cộng số
phần đoạn đường của cả 2 nhóm )
- Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc.
- HSTL
- HS nêu.
- HS làm bài
Số phần đoạn đường mà cả 2
nhóm sửa được là :
3
1
5
1
+ =
= ( đoạn
10 5 10 2
đường )
1
Đáp số : 2 đoạn đường
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách cộng 2 PS khác MS
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có): (nếu có):
......................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 29:BÀI HỌC STEM LÀM CHONG CHÓNG (TIẾT 2)
(Đã soạn 24/3/2026)
Bổ sung kiến thức
Tiết 29: MÔN TIẾNG VIỆT
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 57: BÀI 2: CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V,DẪN
BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (TIẾT 2)
GV Chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học
Tiết 29: TẠO,XÓA NHÂN VẬT,THAY DỔI PHÔNG NỀN SÂN KHẤU
(GV chuyên soạn và dạy)
____________________________________
Mĩ Thuật
Tiết 29: BÀI 3: TRANH VẼ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG (TIẾT 1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
Tiết 115: UNIT 17 - LESSON 2 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 08 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 143
I. Yêu cầu cần đạt.
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số ,
khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ). Củng cố
thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán ,
tính chất kết hợp của phép cộng phân số. Sử dụng được phép cộng hai phân số
khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
-GV Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên
mẫu số , khác mẫu số
bảng làm bài .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng phân số .
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV HD nhận dạng của phép cộng phân
- HS làm bài vào vở
số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài
vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức
dưới đây.
( HS làm việc theo cá nhân )
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi
bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có
) và lỗi sai của các bạn đó .
- Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính
chất kết hợp của phép cộng phân số
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm
việc cá nhân )
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở - 3 HS lên
bảng làm
Kết quả : 3 biểu thức đèu có kết
quả bằng nhau ( đều bằng
- Rút ra tính chất kết hợp của
phép cộng
- HS đọc đề và làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài
Kết quả :
a.
=(
b.
- HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học
sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép
cộng phân số
Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân)
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách
hỏi đáp trong nhóm đôi
? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy
việc ?
? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS nêu tính chất giao hoán của
phép cộng phân số
- HS làm việc nhóm đôi
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên
bảng trình bày
Bài giải
Việt đã dùng số phần tiền của
mình để mua vở và bút là :
( số tiền )
- GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ
ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt
kết quả đúng
Bài 5 (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS tóm tắt
? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ?
? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi
bạn pha được ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV củng cố về cộng p/s khác MS
Đáp số : số tiền
- HS làm việc cá nhân
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Số lít nước cam cả ba bạn pha
được là :
Đáp số : 2 lít
- Nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP
Tiết 198:
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm
(bài thơ, bài văn,…) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,…). Biết dùng dấu ngoặc kép
đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 1)
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Em đã biết tác dụng nào của
- 2-3 HS trả lời
dấu ngoặc kép? Lấy ví dụ minh họa thể
hiện tác dụng đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Tên cuốn truyện, bài
Tên tạp chí, tờ Dấu câu đánh dấu tên
Câu
thơ, bài hát
báo
tác phẩm/ tài liệu
Dế Mèn phiêu lưu kí
Dấu ngoặc kép
a
b
- Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ
- Lời ru trên đường
Dấu ngoặc kép
- Văn tuổi thơ
Dấu ngoặc kép
- Nhi đồng
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
c
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong
những câu dưới đây)
- Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu
- HS trả lời
ngoặc kép
(Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh
dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích
dẫn trực tiếp)
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải - Đại diện các nhóm chia sẻ
thích lí do.
a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe
- Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 – 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ
- HS thực hiện
trước lớp.
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu
- HS thực hiện
trong đoạn văn và chép lại vào vở.
- Gọi HS trình bày bài viết của mình.
- 2 – 3 HS trình bày bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Cho HS đặt câu vào vở
- HS đặt câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các tác dụng của dấu ngoặc kép.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 57 :
PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách
phòng tránh đuối nước. Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc
tập bơi.
* NLS:Nêu được những việc cần làm và không nên làm để phòng tránh đuối
nước.Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để nâng cao năng lực
cho bản thân và tham gia vào xã hội với tư cách là một công dân. Xem video/bộ
tranh số về tình huống gây đuối nước và phải bình luận đúng mực, không đùa
cợt, tuân thủ nguyên tắc trao đổi lịch sự khi thảo luận trong nhóm Zalo
* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Làm thế nào để phòng tránh đuối nước?
+ Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em
cần làm gì?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ3: nguyên tắc an toàn khi bơi:
* Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc thông - HS đọc thông tin, thực hiện
tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ trang 106.
theo cặp 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời
câu hỏi và ngược lại.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên tắc an
- HS nêu
toàn khi bơi.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu - HS thảo luận theo cặp, hoàn
hỏi vào giấy
thành phiếu.
1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “ Nguyên
tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập
bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa
thực hiện tốt nguyên tắc nào.
2.Viết cam kết và thực hiện.
- GV gọi HS trình bày
- HS trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Chốt theo nội dung “Em đã học” SGK
- HS đọc
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động
HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện:
- HS trưng bày sản phẩm
Một số việc nên làm, không nên làm để
phòng tránh đuối nước, nguyên tắc an toàn
khi bơi.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, sông?
- Không đồng tình, không tham
- HS chia sẻ 1 tấm ảnh nơi mình sống có
gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn
nước (kênh rạch, ao, hồ…), ghi chú quy tắc
từ bỏ ý định đi bơi ở hồ, sông.
an toàn. GV nhắc HS
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Giáo dục thể chất
Tiết 58: CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V, DẪN
BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT( Tiết 3)
( GV chuyên soạn giảng)
Buổi chiều
Toán
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( Tiết 1)
Tiết 144 :
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép trừ hai phân số cùng mẫu số .Thực hiện được phép trừ
phân số tương ứng với các hình ảnh đã cho .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hươnng – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
thứ
theo
TKB
PPCT
Hai
6/4
Ba
7/4
Tư
8/4
Năm
9/4
1
85
2
3
4
1
141
113
114
142
29
2
CCHĐTT
TOÁN
TA
TA
TOÁN
CN
3
29
BSKT
4
57
GDTC
1
2
3
143
198
57
58
TOÁN
TV
KH
1
2
3
145
200
201
TOÁN
TV
TV
4
58
KH
4
1
2
Sáu
10/4
Môn
3
4
202
203
87
29
GDTC
TV
TV
SHHĐTN
ÂN
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Unit 17 - Lesson 1 (4,5,6)
Unit 17 - Lesson 2 (1,2,3)
Phép cộng phân số (TT)
Bài học STEM: Làm chong chóng
(T2)
Môn Tiếng Việt
Bài 2: Các động tác dẫn bóng theo
hình chữ V,dẫn bóng vượt chướng
ngại vật (Tiết 2)
Luyện tập
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép
Phòng tránh đuối nước (Tiết 2)
Bài 2: Các động tác dẫn bóng theo
hình chữ V,dẫn bóng vượt chướng
ngại vật (Tiết 3)
Phép trừ phân số(TT)
Đọc: Chiều ngoại ô (T1)
Đọc: Chiều ngoại ô (T2)
Ôn tập chủ đề Con người và sức
khoẻ (Tiết 1)
Viết: Luyện viết văn miêu tả cây
cối.
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ
đề: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
ở địa phương
Ôn Hát: Miền quê em. Thường thức
âm nhạc: Giới thiệu kèn trumpet.
Nghe nhạc: Khúc nhạc mở đầu
(U-vec-tuya)
GAĐT
GAĐT
GAĐT
NLS
GAĐT
GAĐT
TUẦN 29 ( Từ ngày 6/4 đến ngày 10/4/2026)
Buổi học thứ hai/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hươnng – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
TKB
PPCT
1
197
TV
Đọc: Đi hội Chùa Hương
57
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
Hai
2
LSĐL
- T1
6/4
3
4
29
Bài 27: Tạo, xoá nhân vật thay đổi
1
TIN
phông nền sân khấu
Ba
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì cộng
2
29
MT
7/4
đồng (Tiết 1)
3
115
TA
Unit 17 - Lesson 2 (4,5,6)
4
1
144
TOÁN Phép trừ phân số
Tư
2
199
TV
Viết: Quan sát cây cối
8/4
3
29
ĐĐ
Quý trọng đồng tiền (Tiết 3)
Năm
9/4
1
86
HĐTN
2
58
LSĐL
3
Sáu
10/4
1
2
116
57
3
58
TVATGT
TA
TALK
TALK
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Cảnh quan thiên nhiên quê hương
em.
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
- T2
Unit 17 - Lesson 3 (1,2,3)
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 29
Thứ Hai ngày 06 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 85:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 141
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu
số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời:
mẫu số
Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số , ta cộng hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng các phân số cùng
mẫu số.
a.
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) .
- GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề
tập cá nhân
- 1 HS đứng tại chỗ nêu trước
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - HS làm vào vở nháp
đúng
- HS nêu kết quả : Mai : S , Nam
- GV nhận xét, tuyên dương.
: S , Việt : Đ
Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - HS sửa :
- GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài
- Hs nêu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- HS làm bài theo nhóm đôi .
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm
4)
- GV cho HS làm theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
- GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT
- Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của
mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm .
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề
? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ?
? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào
từng loại ?
a.
Vậy
=
- Đại diện một số nhóm lần lượt
đọc kết quả
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo nhóm 4 :
Tính và ghi kết quả ứng với chữ
cái vào vị trí ở ô chữ bí mật
- Đại diễn các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc đề bài
- May quần, may áo và may túi.
? Bài toán hỏi gì ?
- GV HD 1 HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm
trên bảng lớp
- HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- May quần:
May áo :
tấm vải
tấm vải
May túi:
tấm vải
- Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao
nhiêu phần tấm vải?
- Ta tìm tổng của các phần tấm
vải đã dùng để may quần , áo và
túi
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến
để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn.
hơn
- GV viết 3 phép tính
- 3 HS xung phong tham gia
chơi.
- Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát - HS lắng nghe để vận dụng vào
3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng thực tiễn.
theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 113:
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 114:
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
Tiết 197:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương. Hiểu được vẻ đẹp của chùa
Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua đó thể hiện cảm xúc chân
thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới thiệu - HS thảo luận nhóm đôi
một lễ hội mùa xuân mà em biết.
- Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý
+ Lễ hội đó tên là gì?
+ Thời gian tổ chức lễ hội
+ Địa điểm tổ chức lễ hội
+ Các hoạt động trong lễ hội
+ Ý nghĩa của lễ hội, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, hai khổ
thơ là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm nượp,
xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn sương, ...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng
xính, bổi hổi,...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường
theo nhịp 2/3 hoặc 3/2.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi
hổi, cứ vương, phải đâu,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa
Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân
về?
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Khi mùa xuân về, cảnh vật
thiên nhiên ở chùa Hương đã
thay đổi rừng mơ nở hoa như
được khoác thêm tấm áo mới.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những
- Người đi hội rất đông vui:
hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui và nườm nượp người, xe đi, rất
thân thiện?
thân thiện: chào nhau cởi mở,...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự hào
về quê hương, đất nước được thể hiện qua
những câu thơ nào?
(Khổ 3 + 5)
- Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài
(chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào)
- Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã
nêu
- HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo
nhóm đôi và thi đọc
- HS thảo luận và chia sẻ
- Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn
nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa
Hương: thăm cảnh đẹp đất
nước, cảm nhận không khí lễ
hội,…
-bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của
chùa Hương, lễ hội chùa
Hương và thể hiện tình cảm của
người dân đối với quê hương,
đất nước.
+ 3 HS đọc bài
- 1HS nêu
- 1 HS đọc bài
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời
vẻ đẹp của chùa Hương và tình cảm của tác
giả đối với quê hương, đất nước.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa Hương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________
Lịch sử và địa lí
Tiết 57:
THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt
của người dân ở vùng Nam Bộ.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và
hợp tác
* HSPT phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với môi trường sống
thông qua ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu khái quát đặc điểm tự nhiên ở vùng Nam
Bộ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
2.3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 SGK và
đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Nêu
những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng
Nam Bộ.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
*Thuận lợi:
- Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất
và cư trú của con người.
- Khu vực Đông Nam Bộ thuận lợi trồng cây
công nghiệp còn Tây Nam Bộ thuận lợi trồng
cây ăn quả và cây lương thực.
- HS trả lời
- HS thực hiện
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Khí hậu phân mùa thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp và đời sống của người dân...
*Khó khăn:
- Mùa mưa có tình trạng ngập lụt, sạt lở đất
ven sông, ven biển,...
- Mùa khô có tình trạng thiếu nước sinh hoạt
và sản xuất, đất nhiễm mặn,...
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình
bày tốt
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư duy
về đặc điểm thiên nhiê của vùng Nam Bộ
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đề xuất một số - HS trả lời
biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường
thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người
dân vùng Nam Bộ
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 07 tháng 4 năm 2026
Toán
Tiết 142
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu
số chia hết cho các mẫu số còn lại. Sử dụng được phép cộng hai phân số khác
mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp và hợp tác toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ
+ Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
- HSTL
+ Em có nhận xét gì về phép tính này, có điểm
gì khác với những phép tính đã học ở các tiết
trước ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải
đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu
+ Làm cách nào để được hai phân số cùng mẫu
số? ( sử dụng quy đồng mẫu số )
- Yêu cầu HS thực hiện QĐMS
-HS nêu
1 1x 4
4
1 1 1 4 5
=
= Vậy + = + =
2 2x 4
8
8 2 8 8 8
- HS trả lời.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét,
- Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai phân
số khác MS, chúng ta làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu ))
- GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân
số này?
+ Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu
+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS đọc.
- HSTL
- HSTL
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Khi tính xong cần chú ý điều gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở
- HS đọc.
- HSTL
- HS lắng nghe và nhắc lại
quy tắc
- GV phát phiếu, yêu cầu HS
làm bài
- HS thực hiện.
21
2
7
2
7+2
9
6
1
3
1
3+1
4
a. 15 + 5 = 5 + 5 = 5 = 5
b. 16 + 8 = 8 + 8 = 18 = 8
1
=2
3
3
1
3
1+ 3
4
c. 12 + 4 = 4 + 4 = 4 = 4
=1
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm. ( thực hiện cộng số
phần đoạn đường của cả 2 nhóm )
- Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc.
- HSTL
- HS nêu.
- HS làm bài
Số phần đoạn đường mà cả 2
nhóm sửa được là :
3
1
5
1
+ =
= ( đoạn
10 5 10 2
đường )
1
Đáp số : 2 đoạn đường
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách cộng 2 PS khác MS
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có): (nếu có):
......................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 29:BÀI HỌC STEM LÀM CHONG CHÓNG (TIẾT 2)
(Đã soạn 24/3/2026)
Bổ sung kiến thức
Tiết 29: MÔN TIẾNG VIỆT
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 57: BÀI 2: CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V,DẪN
BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (TIẾT 2)
GV Chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học
Tiết 29: TẠO,XÓA NHÂN VẬT,THAY DỔI PHÔNG NỀN SÂN KHẤU
(GV chuyên soạn và dạy)
____________________________________
Mĩ Thuật
Tiết 29: BÀI 3: TRANH VẼ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG (TIẾT 1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
Tiết 115: UNIT 17 - LESSON 2 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 08 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 143
I. Yêu cầu cần đạt.
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số ,
khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ). Củng cố
thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán ,
tính chất kết hợp của phép cộng phân số. Sử dụng được phép cộng hai phân số
khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
-GV Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên
mẫu số , khác mẫu số
bảng làm bài .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng phân số .
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV HD nhận dạng của phép cộng phân
- HS làm bài vào vở
số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài
vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức
dưới đây.
( HS làm việc theo cá nhân )
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi
bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có
) và lỗi sai của các bạn đó .
- Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính
chất kết hợp của phép cộng phân số
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm
việc cá nhân )
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở - 3 HS lên
bảng làm
Kết quả : 3 biểu thức đèu có kết
quả bằng nhau ( đều bằng
- Rút ra tính chất kết hợp của
phép cộng
- HS đọc đề và làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài
Kết quả :
a.
=(
b.
- HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học
sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép
cộng phân số
Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân)
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách
hỏi đáp trong nhóm đôi
? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy
việc ?
? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS nêu tính chất giao hoán của
phép cộng phân số
- HS làm việc nhóm đôi
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên
bảng trình bày
Bài giải
Việt đã dùng số phần tiền của
mình để mua vở và bút là :
( số tiền )
- GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ
ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt
kết quả đúng
Bài 5 (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS tóm tắt
? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ?
? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi
bạn pha được ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV củng cố về cộng p/s khác MS
Đáp số : số tiền
- HS làm việc cá nhân
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Số lít nước cam cả ba bạn pha
được là :
Đáp số : 2 lít
- Nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP
Tiết 198:
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm
(bài thơ, bài văn,…) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,…). Biết dùng dấu ngoặc kép
đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 1)
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Em đã biết tác dụng nào của
- 2-3 HS trả lời
dấu ngoặc kép? Lấy ví dụ minh họa thể
hiện tác dụng đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Tên cuốn truyện, bài
Tên tạp chí, tờ Dấu câu đánh dấu tên
Câu
thơ, bài hát
báo
tác phẩm/ tài liệu
Dế Mèn phiêu lưu kí
Dấu ngoặc kép
a
b
- Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ
- Lời ru trên đường
Dấu ngoặc kép
- Văn tuổi thơ
Dấu ngoặc kép
- Nhi đồng
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
c
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong
những câu dưới đây)
- Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu
- HS trả lời
ngoặc kép
(Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh
dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích
dẫn trực tiếp)
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải - Đại diện các nhóm chia sẻ
thích lí do.
a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe
- Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 – 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ
- HS thực hiện
trước lớp.
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu
- HS thực hiện
trong đoạn văn và chép lại vào vở.
- Gọi HS trình bày bài viết của mình.
- 2 – 3 HS trình bày bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Cho HS đặt câu vào vở
- HS đặt câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các tác dụng của dấu ngoặc kép.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 57 :
PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách
phòng tránh đuối nước. Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc
tập bơi.
* NLS:Nêu được những việc cần làm và không nên làm để phòng tránh đuối
nước.Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để nâng cao năng lực
cho bản thân và tham gia vào xã hội với tư cách là một công dân. Xem video/bộ
tranh số về tình huống gây đuối nước và phải bình luận đúng mực, không đùa
cợt, tuân thủ nguyên tắc trao đổi lịch sự khi thảo luận trong nhóm Zalo
* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Làm thế nào để phòng tránh đuối nước?
+ Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em
cần làm gì?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ3: nguyên tắc an toàn khi bơi:
* Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc thông - HS đọc thông tin, thực hiện
tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ trang 106.
theo cặp 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời
câu hỏi và ngược lại.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên tắc an
- HS nêu
toàn khi bơi.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu - HS thảo luận theo cặp, hoàn
hỏi vào giấy
thành phiếu.
1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “ Nguyên
tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập
bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa
thực hiện tốt nguyên tắc nào.
2.Viết cam kết và thực hiện.
- GV gọi HS trình bày
- HS trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Chốt theo nội dung “Em đã học” SGK
- HS đọc
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động
HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện:
- HS trưng bày sản phẩm
Một số việc nên làm, không nên làm để
phòng tránh đuối nước, nguyên tắc an toàn
khi bơi.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, sông?
- Không đồng tình, không tham
- HS chia sẻ 1 tấm ảnh nơi mình sống có
gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn
nước (kênh rạch, ao, hồ…), ghi chú quy tắc
từ bỏ ý định đi bơi ở hồ, sông.
an toàn. GV nhắc HS
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Giáo dục thể chất
Tiết 58: CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V, DẪN
BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT( Tiết 3)
( GV chuyên soạn giảng)
Buổi chiều
Toán
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( Tiết 1)
Tiết 144 :
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép trừ hai phân số cùng mẫu số .Thực hiện được phép trừ
phân số tương ứng với các hình ảnh đã cho .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm
 






Các ý kiến mới nhất