Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục thành phố Hồ Chí Minh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD tuần 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thủy
Ngày gửi: 20h:00' 10-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thủy
Ngày gửi: 20h:00' 10-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 30
THỜI GIAN
Buổi
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
TUẦN 30 (từ 6/4 đến 10/4/2025)
Ngày/tháng Ngày/tháng
Ngày/
Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch Tuần
6/4
7/4
tháng
9/4
10/4
8/4
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TC Toán
LS ĐL
GDTC
Đạo đức
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS ĐL
Tin học
GDTC
Toán
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Khoa học
Toán
Sáng
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Công nghệ
TC Tiếng Việt
Chiều
HĐTN
Tổng số tiết/tuần
21 tiết/tuần
Toán: 5 tiết HĐTN: 3 tiết Tin học: 0 tiết
Tiếng Việt: 7 tiết Âm nhạc: 0 tiết Tiếng Anh: 0 tiết TC Toán: 1 tiết
Đạo Đức: 0 tiết Mĩ thuật: 0 tiết GDTC: 2 tiết TC Tiếng Việt: 1 tiết
Lịch sử- Địa lý: 2 tiết Khoa học: 0 tiết Công nghệ: 0 tiết
1
BÁO GIẢNG MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 30
TUẦN THỨ: 30
THỨ TIẾT
2
6/4
3
7/4
4
8/4
5
9/4
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
1
HĐTN
88
2
Toán
145
SHDC: Chung tay bảo vệ cảnh
quan địa phương
Trừ hai phân số khác mẫu
3
Tiếng Việt
203
Đọc: Những cánh buồm
4
5
Tiếng Việt
Toán TC
204
146
6
LS-ĐL
59
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Luyện tập
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
(T3)
Động tác tại chỗ dẫn bóng theo
hình chữ v, dẫn bóng vượt chướng
ngại vật (tiết 4)
Đ/c Hương dạy
Luyện tập chung (Tiết 1)
Đ/c Ngọc dạy
Viết: Luyện viết đoạn mở bài, kết
bài cho bài văn miêu tả cây cối.
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 1)
Đ/c Dinh dạy
Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng
bật đất bằng hai tay trước ngực
(tiết 1)
Luyện tập chung (Tiết 2)
Đ/C Thảo dạy
7
GDTC
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Anh
147
4
Tiếng Việt
205
5
LS-ĐL
6
Tin học
7
GDTC
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
Toán
148
Âm nhạc
Tiếng việt 206 +
Tiếng Việt 207
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Khoa học
Toán
149
4
Tiếng Việt
5
Công nghệ
TC Tiếng
Việt
6
6
10/4
MÔN
TỪ NGÀY: 6/4 ĐẾN NGÀY 10/4
59
60
60
208
23
7
HĐTN
89
1
2
3
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
150
209
4
HĐTN
90
Đọc: Cái cầu (Tiết 1 + 2)
Slide phần KĐ
Slide tranh minh
họa
Slide phần KP
Máy soi
Slide tranh
Còi
Máy soi bài 1
HĐGDTCĐ: Khảo sát thực trạng
cảnh quan thiên nhiên
Đ/c Ngọc dạy
Phép phân phân số
Nói và nghe
SHL-SHTCĐ: Kết quả khảo sát
thực trạng cảnh quan thiên nhiên
Máy soi
Slide tranh
Còi
Máy soi bài 2
Slide tranh minh
họa
Đ/c Ngọc dạy
Đ/c Hương dạy
Đ/c Ngọc dạy
Đ/c Yến dạy
Đ/c Hương dạy
Luyện tập chung (Tiết 3)
Máy soi bài 3
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu Máy soi
tả cây cối
Đ/c Hương dạy
Dấu ngoặc đơn
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
UDCNTT
Máy soi
Slide phần KP
Video câu chuyện
Vật liệu tái
chế
2
THỨ HAI NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 2026
SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận xét kết quả thi đua tuần 29 và phát động thi đua tuần 30.
- Thảo luận về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung
tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
2. Năng lực chung:
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường
cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo
vệ cảnh quan thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nhạc bài hát Quốc ca; loa; míc; cờ Tổ Quốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (2-3')
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS ổn định tổ chức, chỉnh đốn trang
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để phục.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Chào cờ: (2-3')
- GV và HS cùng chào cờ và hát Quốc ca. - HS chào cờ, hát Quốc ca.
3. Nhận xét kết quả thi đua tuần qua
và phát động thi đua tuần tới: (8-10')
a, Nhận xét kết quả thi đua tuần qua:
+ Ưu điểm: Đã duy trì được thời gian đến - HS lắng nghe.
lớp, hát đầu giờ, mặc đồng phục, ý thức
giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ,...
- Trao đổi tích cực, trật tự nghe giảng,
hăng hái phát biểu xây dựng bài,...
+ Tồn tại: Một số em trong lớp còn nói
chuyện riêng, không chú ý nghe giảng.
b, Phát động thi đua tuần tới:
- Duy trì tốt nề nếp học tập, hát đầu giờ, - HS lắng nghe.
đi học đúng giờ, cần hăng hái xây dựng
bài trong các giờ học,...
3
- Biết kính trọng, lễ phép với thầy cô
giáo.
- Không ăn quà vặt ở trường, giữ vệ sinh
lớp học sạch sẽ.
4. Sinh hoạt dưới cờ: (18-20')
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi (1'),
thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các cảnh quan ở địa phương
em?
+ Nói cho nhau nghe các việc làm để bảo
vệ các cảnh quan thiên nhiên đó?
=> Nhận xét, tuyên dương.
- Trưng bày và thuyết trình tranh về việc
làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Ở tiết
trước, cô đã yêu cầu chúng ta tái hiện lại
việc làm của bản thân trong việc bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trên
khổ giấy A4 theo nhóm 6. Các nhóm hãy
trưng bày sản phẩm của nhóm mình trên
bảng lớp.
- HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm trưng bày.
- 3- 4 HS chia sẻ.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ
suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia.
* Nhận xét chung tiết học.
______________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Giúp HS
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng
vào các bài toán có lời văn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
tích cực học hỏi bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng
4
trong sự tương tác với bạn, giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng sáng tạo khi tham gia vào
các hoạt động học tập, biết vận dụng bài học để giải quyết vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tính cẩn thận khi đọc và tìm hiểu đề bài, lựa chọn cách làm, …
- Giáo dục tình yêu toán học, tích cực vận dụng kiến thức về phân số vào thực tế
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Slide nội dung bài học; hộp quà; soi (bài 2,3,5).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi.
“Chiếc hộp bí mật”.
+ Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta
cùng mẫu số.
trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số
của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu
số.
+ Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
khác mẫu số.
quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai
phân số đó.
4 2
?
+ Câu 3: 9 9
7 3
?
5
7
+ Câu 4:
4 2 4 2 2
9
9
- 9 9
7 3 49 15 49 15 34
5
7
35
35
35
35
-
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành (30-32')
Bài 1/82: nháp - N2
* KT: Củng cố trừ hai PS khác mẫu số.
- HS lắng nghe.
- Chữa: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.
- Đọc; nêu yêu cầu.
- Làm nháp, đổi nháp kiểm tra trong
nhóm bàn.
- Ghi nhanh đáp án vào bảng con:
a)
1 1 3 1 3 1 2 1
2 6 6 6
6
6 3
b)
3 5 6 5 6 5 1
4 8 8 8
8
8
c)
7 2 7 4 7 4 3
10 5 10 10
10
10
d)
7 1 7 4 7 4 3 1
12 3 12 12
12
12 4
5
- HS nêu.
- Nêu cách làm phần a?
- Em làm thế nào để ra kết quả ở phần
b?
- Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong
đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại, ta phải làm thế nào?
- Em vận dụng KT gì để làm bài?
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Nêu cách trừ hai phân số khácmẫu
số?
Bài 2/82: N2 - Nháp
* KT: Củng cố cách rút gọn PS.
- Bài gồm mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu nào?
- GV yêu cầu HS nháp.
- Chữa bài: Soi bài.
- Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi
quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ
hai phân số đó.
- Trừ hai phân số khác MS.
- HS nêu.
- Đọc thầm yêu cầu.
- Gồm 2 yêu cầu: Rút gọn rồi tính.
- HS làm nháp, đổi vở KT.
- HS trình bày bài làm:
2 2 2 1 2 1 1
a) 3 6 3 3 3 3
5 3 5 1 5 1 4 2
b) 6 18 6 6 6 6 3
8 2 4
c) 14 7 7
12 2 3
d) 20 5 5
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nêu cách làm?
- Em vận dụng kiến thức gì để làm bài?
=> Nêu cách rút gọn hai phân số?
Bài 3/82: N2
* KT: Củng cố trừ hai PS khác MS.
- GV yêu cầu HS thảo luận N2.
- Nêu kết quả thảo luận.
2 4 2 2
7
7
7
2 3 2 1
5
5
5
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nêu cách làm từng phần
- Rút gọn PS.
+ Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số
cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn
hơn 1.
+ Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số
đó.
+ Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi
nhận được phân số tối giản.
- Đọc thầm, TL nhóm 2 PT đề toán. Bài
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận N2.
- Các nhóm báo cáo:
a. Cây gậy dài hơn và dài hơn
6
- Cho HS chia sẻ.
b) Sợi dây dài hơn và dài hơn:
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Tại sao bạn biết ở phần a cây gậy dài
hơn? (Tớ quan sát hình)
+ Để biết cây gậy dài hơn sợi dây bao
nhiêu mét bạn làm thế nào? (lấy cây
3 5 1
gậy trừ đi sợi dây 4 12 3 (mét))
+ Bạn nêu cách làm phần b?
17 6 1
( 10 5 2 m)
=> Chốt: Cách trừ hai PS khác MS.
Bài 4/82: Trò chơi giải ô chữ - N4
* KT: Củng cố cách cộng (trừ) phân số
có cùng mẫu số.
- Thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút,
tìm bình nước có ít nhất.
* Chữa bài.
- Em tìm được từ nào?
- Làm thế nào để tìm được từ SAO
THỔ?
- Em đã vận dụng kiến thức nào để tìm
được kết quả của các phép tính?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình
về SAO THỔ? (GV bổ sung thêm).
Bài 5/82: CN-N2
* KT: Củng cố cách giải bài toán thực
tế.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- Chữa: Soi bài.
+ Bạn vận dụng KT gì để làm bài?
- Đọc thầm, TL nhóm 2 PT đề toán. Bài
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- TL nhóm 4, làm bảng con.
- Báo cáo: SAO THỔ.
- Tính và ghi kết quả ứng với chữ cái
vào vị trí ở ô chữ bí mật.
- Cộng (trừ ) hai phân số khác mẫu số.
- HS giới thiệu nhanh về SAO THỔ.
- Đọc yêu cầu, thảo luận N2 phân tích
yêu cầu bài.
- HS làm vở, đổi vở KT trong nhóm
bàn.
- HS trình bày bài:
Bài giải:
Diện tích bác Tân dùng để trồng hoa
chiếm là:
(diện tích)
1
Đáp số: 4 diện tích mảnh đất.
7
- Diện tích đất trồng hoa là bao nhiêu?
- Em làm thế nào?
-> Vận dụng kiến thức nào em tìm được - … trừ phân số khác mẫu số.
kết quả phép tính?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- GV tổ chức Trò chơi “Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi.
đúng”. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần
lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả
lời nhanh và chính xác hơn sẽ được
tuyên dương.
4 1
a) 7 14
7 1
c) 12 6
3 3
b) 4 8
12 1
d) 16 4
- Lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
_______________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh
buồm của tác giả.
- Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó
với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình
dị của đất nước, quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực học tập, thực hiện tốt nội dung bài học trả lời
các câu hỏi. Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận
dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc trao đổi chia sẻ kiến thức.
3. Phẩm chất:
- Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
8
- Video cánh buồm trên sông; Side nội dung bài học; Tranh minh họa; Hoa đáp án.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (3-5')
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc.
bài “A ram sam sam”.
- GV yêu cầu HS đọc và giải câu đố trong - Con thuyền.
SGK/98.
- Nhận xét, tuyên dương -> Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
2.1. Đọc văn bản (10-11')
- Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- 1 H đọc to, lớp đọc thầm theo và
chia đoạn.
+ Bài chia mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những
cánh buồm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên
cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa
tuôn như trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể
ngày đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn.
- 1- 2 nhóm đọc nối tiếp.
* Luyện đọc đoạn:
GV giao nhiệm vụ: Đọc cho nhau nghe
trong nhóm 2 (4') xác định từ khó đọc,
cách ngắt nhịp thơ.
+ Gọi các nhóm báo cáo.
- Báo cáo kết quả, chia sẻ, hỗ trợ
+ Dự kiến kết quả:
nhóm bạn.
* Đoạn 1:
+ Đoạn 1 ta cần chú ý đọc đúng từ ngữ + Câu 1: đọc đúng: sông lớn – lớn:
nào?
Đọc cong đầu lưỡi;
+ Em đọc đoạn 1 thế nào?
-> Cả đoạn: Đọc rõ ràng, phát âm
đúng, ngắt nghỉ đúng -> Đọc đoạn 1
* Đoạn 2:
- Chia sẻ cách đọc đoạn 2?
Câu 5: Ngắt câu…xám bạc /…bố
tôi/ đồng/.... -> Đọc câu.
-> Cả đoạn đọc rõ ràng, ngắt nghỉ
đúng,…-> Đọc đoạn 2
9
* Đoạn 3:
- Đoạn 3 em đọc thế nào?
* Đoạn 4,5:
+ Toàn bài ta cần đọc giọng thế nào?
+ Nhận xét sửa sai cho HS.
* GV đọc mẫu cả bài lần 1.
2.2. Trả lời câu hỏi (20-21')
- GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các
câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3').
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời từng
câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho
là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của
mình?
- Câu 3: Không hiểu lúc ấy/cánh
buồm suy nghĩ gì/ trong khi gió ra
sức gào thét /và mưa tuôn như trút.//
-> đọc câu.
-> Cả đoạn đọc nhẹ nhàng, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng…
-> Đọc đoạn 3.
- Đọc đúng: cần cù nhẫn nại.
-> HS đọc.
-> Cả đoạn đọc nhẹ nhàng, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng…
-> Đọc đoạn 4,5.
+ Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng các
cụm từ, phát âm đúng các tiếng có l/n.
- HS đọc toàn bài (2 HS).
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Những cánh buồm được tác giả cho
là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của
mình.
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu
nào vào mỗi thời điểm:
hỏi.
+ Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ + HS trả lời tự do theo ý thích của
hơn để HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm mình trong nhóm 4.
khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở
thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng
gắn với con người. Trong sắc màu của
10
cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động
cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị,
sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao
động vất vả của làng quê.
* Tích hợp môn Hoạt động trải nghiệm
(Chủ đề: Quê hương em tươi đẹp)
- Để thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của
cảnh quan thiên nhiên quê hương, các em
sẽ làm gì?
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm
vào thời điểm nào? Vì sao?
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV chiếu video cánh buồm trên sông.
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội
dung chính của bài đọc?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê
hương.
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên
dòng sông quê hương.
C. Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển
khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao động
cần cù, chăm chỉ .
- GV chốt đáp án: B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn.
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một
nơi mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu
thích ở quê hương.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.
- Theo em nội dung bài là gì?
=> GV chốt ND: Vẻ đẹp của những cánh
buồm trên dòng sông quê hương.
2.3 Đọc diễn cảm: (15-17')
* Đoạn 1: Trong đoạn 1 ta cần nhấn giọng
những từ ngữ nào?
+ Theo em cần thể hiện giọng thế nào?
- HS làm việc theo cặp.
- Một số HS trả lời.
- Một số HS trả lời.
- HS thực hiện.
- Một số đại diện nhóm trả lời.
- HS nêu theo ý hiểu.
- HS nhắc lại ND bài.
+ DK: nhấn giọng các từ ngữ: sông
lớn, yêu con sông, cánh buồm.
+ Đọc giọng kể chậm rãi.
+ 1 HS đọc.
* Đoạn 2: Đoạn 2 cần thể hiện giọng đọc + Đọc giọng kể, nhanh hơn ở đoạn 1;
11
thế nào?
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
+ 1 HS đọc.
* Đoạn 3: Chú ý giọng đọc tình cảm, - Đọc đoạn 3 (1-2 em);
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
* Đoạn 4,5: Đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ - Đọc đoạn 4,5 (1-2 em);
đúng dấu câu.
* Toàn bài: Toàn bài cần đọc với giọng - Giọng kể nhẹ nhàng; đọc trôi chảy
thế nào?
toàn bài, đọc nhấn giọng ở những từ
ngữ thể hiện cảm xúc.
* GV đọc mẫu lần 2.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc đoạn theo yêu cầu, - HS đọc trước lớp - nhận xét.
đoạn thích.
- HS đọc cả bài.
- 2 HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS bình chọn bạn đọc hay nhất.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà: Đọc lại bài, đọc cho
người thân nghe.
_______________________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn.
- Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực chủ động hoàn thiện các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác với bạn và giáo viên để giải quyết
nhiệm vụ bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc
đơn. Sáng tạo, vận dụng sử dụng dấu ngoặc đơn khi tạo câu trong đoạn văn, bài
văn.
3. Phẩm chất:
- Biết tự hào, yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Mạnh dạn, tự tin trao đổi và trình bày ý kiến cá nhân trong nhóm và trước lớp.
12
- Đoàn kết, trung thực, chấp hành nội quy lớp học, nghiêm túc trong các hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Slide nội dung bài học; chiếc hộp; máy soi bài 3, bài 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động (2-3')
- Tổ chức trò chơi “Chiếc hộp âm nhạc”.
- Cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc
hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe
bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay
bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả
lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
thông tin gì cho câu?
- Tham gia trò chơi.
- Lắng nghe cách chơi.
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
thông tin về phương tiện thực hiện
hoạt động được nói đến trong câu; trả
lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi:
bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,...
+ Với việc chăm chỉ học, mà bạn
Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của
trường.
+ Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ
dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao
xuống.
+ Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ
phương tiện?
+ Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành
câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây,
cành cây từ trên cao xuống.
- Nhận xét, tuyên dương -> Giới thiệu
bài mới.
2. Khám phá (13-15')
Bài 1/100: CN- N2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Đọc thầm; nêu yêu cầu.
+ Các câu ở cột A có gì khác các câu
- Yêu cầu làm việc CN - N2.
ở cột B?
- Yêu cầu trình bày.
- HS làm CN - N2.
- GV nghe chốt và đưa đáp án.
- Đại diện HS trình bày:
Không có thông có thông tin về
tin về năm sinh, năm sinh, năm
năm mất của mất của nhà văn
nhà văn
Không có thông có thông tin về
tin về tên gọi tên gọi khác của
=> Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu khác của sông sông Bạch Đằng
13
phần chú thích. (giải thích, thuyết minh, Bạch Đằng
bổ sung thêm)
Bài 2/100: Nháp (CN) - Nhóm 4
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
trong mỗi câu ở cột B (bài tập 1)
- Yêu cầu HS làm bài CN (nháp) - được dùng để làm gì?
Nhóm 4.
- HS làm bài CN - Nhóm 4.
- Yêu cầu nêu miệng - nhận xét.
* Đáp án ( Dự kiến):
- HS nêu miệng - Nhận xét.
Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh,
năm mất của nhà văn Nguyễn Phan - HS theo dõi.
Hách.
Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác
của sông.
* GV chia sẻ:
- Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì?
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu
phần chú thích (giải thích, thuyết
- GV chốt ghi nhớ/100.
minh, bổ sung thêm)
* Mở rộng: Đặt câu có sử dụng dấu - HS đọc ghi nhớ (2 HS).
ngoặc đơn?
- HS đặt câu.
3. Luyện tập (17-19')
Bài 3/100: Vở - soi bài
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
+ Bài 3 yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vở.
nào trong mỗi đoạn văn?
- Soi bài - Yêu cầu đọc bài.
- HS suy nghĩ CN làm vở.
- GV chốt - nhận xét.
- Soi bài - Học sinh trình bày.
* Dự kiến đáp án:
- Học sinh nhận xét.
a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở + HS theo dõi.
gần biên giới)
b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất
và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu rất
nhanh) .... băng dính.
=> Chốt: Dấu ngoặc đơn trong đoạn
văn có tác dụng gì?
- Đánh dấu phần giải thích.
14
Bài 4/100 - nháp
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp
của một vùng quê hoặc nơi em sinh
sống, trong đó có dùng dấu ngoặc
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - nháp.
đơn.
- Soi bài - Yêu cầu đọc bài.
- HS suy nghĩ CN làm nháp.
- GV chốt - nhận xét.
- Soi bài - Học sinh trình bày.
+ Câu nào trong bài có sử dụng dấu - Học sinh nhận xét.
ngoặc đơn?
- HS nêu.
+ Dấu ngoặc đơn trong câu đó được
dùng để làm gì?
- HS nêu.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- Em nắm được kiến thức gì qua bài
học?
- HS nêu.
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe.
- Vận dụng kiến thức để viết văn.
- HS vận dụng trong thực tế.
__________________________________________
CHIỀU
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Giúp HS
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng
vào các bài toán có lời văn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
tích cực học hỏi bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng
trong sự tương tác với bạn, giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng sáng tạo khi tham gia vào
các hoạt động học tập, biết vận dụng bài học để giải quyết vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tính cẩn thận khi đọc và tìm hiểu đề bài, lựa chọn cách làm, …
- Giáo dục tình yêu toán học, tích cực vận dụng kiến thức về phân số vào thực tế
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Slide nội dung bài học; hộp quà; soi (bài 2,3,5).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
15
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi.
“Chiếc hộp bí mật”.
+ Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu
cùng mẫu số.
số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất
cho tử số của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
+ Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số
khác mẫu số.
ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi
trừ hai phân số đó.
4 2
?
+ Câu 3: 9 9
7 3
?
+ Câu 4: 5 7
4 2 4 2 2
9
9
- 9 9
7 3 49 15 49 15 34
35
35
- 5 7 35 35
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành (30-32')
Bài 1/82: nháp - N2
* KT: Củng cố trừ hai PS khác mẫu số.
- HS lắng nghe.
- Chữa: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.
- Nêu cách làm phần a?
- Em làm thế nào để ra kết quả ở phần
b?
- Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong
đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại, ta phải làm thế nào?
- Em vận dụng
THỜI GIAN
Buổi
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
TUẦN 30 (từ 6/4 đến 10/4/2025)
Ngày/tháng Ngày/tháng
Ngày/
Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch Tuần
6/4
7/4
tháng
9/4
10/4
8/4
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TC Toán
LS ĐL
GDTC
Đạo đức
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS ĐL
Tin học
GDTC
Toán
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Khoa học
Toán
Sáng
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Công nghệ
TC Tiếng Việt
Chiều
HĐTN
Tổng số tiết/tuần
21 tiết/tuần
Toán: 5 tiết HĐTN: 3 tiết Tin học: 0 tiết
Tiếng Việt: 7 tiết Âm nhạc: 0 tiết Tiếng Anh: 0 tiết TC Toán: 1 tiết
Đạo Đức: 0 tiết Mĩ thuật: 0 tiết GDTC: 2 tiết TC Tiếng Việt: 1 tiết
Lịch sử- Địa lý: 2 tiết Khoa học: 0 tiết Công nghệ: 0 tiết
1
BÁO GIẢNG MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 30
TUẦN THỨ: 30
THỨ TIẾT
2
6/4
3
7/4
4
8/4
5
9/4
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
1
HĐTN
88
2
Toán
145
SHDC: Chung tay bảo vệ cảnh
quan địa phương
Trừ hai phân số khác mẫu
3
Tiếng Việt
203
Đọc: Những cánh buồm
4
5
Tiếng Việt
Toán TC
204
146
6
LS-ĐL
59
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Luyện tập
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
(T3)
Động tác tại chỗ dẫn bóng theo
hình chữ v, dẫn bóng vượt chướng
ngại vật (tiết 4)
Đ/c Hương dạy
Luyện tập chung (Tiết 1)
Đ/c Ngọc dạy
Viết: Luyện viết đoạn mở bài, kết
bài cho bài văn miêu tả cây cối.
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 1)
Đ/c Dinh dạy
Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng
bật đất bằng hai tay trước ngực
(tiết 1)
Luyện tập chung (Tiết 2)
Đ/C Thảo dạy
7
GDTC
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Anh
147
4
Tiếng Việt
205
5
LS-ĐL
6
Tin học
7
GDTC
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
Toán
148
Âm nhạc
Tiếng việt 206 +
Tiếng Việt 207
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Khoa học
Toán
149
4
Tiếng Việt
5
Công nghệ
TC Tiếng
Việt
6
6
10/4
MÔN
TỪ NGÀY: 6/4 ĐẾN NGÀY 10/4
59
60
60
208
23
7
HĐTN
89
1
2
3
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
150
209
4
HĐTN
90
Đọc: Cái cầu (Tiết 1 + 2)
Slide phần KĐ
Slide tranh minh
họa
Slide phần KP
Máy soi
Slide tranh
Còi
Máy soi bài 1
HĐGDTCĐ: Khảo sát thực trạng
cảnh quan thiên nhiên
Đ/c Ngọc dạy
Phép phân phân số
Nói và nghe
SHL-SHTCĐ: Kết quả khảo sát
thực trạng cảnh quan thiên nhiên
Máy soi
Slide tranh
Còi
Máy soi bài 2
Slide tranh minh
họa
Đ/c Ngọc dạy
Đ/c Hương dạy
Đ/c Ngọc dạy
Đ/c Yến dạy
Đ/c Hương dạy
Luyện tập chung (Tiết 3)
Máy soi bài 3
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu Máy soi
tả cây cối
Đ/c Hương dạy
Dấu ngoặc đơn
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
UDCNTT
Máy soi
Slide phần KP
Video câu chuyện
Vật liệu tái
chế
2
THỨ HAI NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 2026
SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận xét kết quả thi đua tuần 29 và phát động thi đua tuần 30.
- Thảo luận về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung
tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
2. Năng lực chung:
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường
cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo
vệ cảnh quan thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nhạc bài hát Quốc ca; loa; míc; cờ Tổ Quốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (2-3')
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS ổn định tổ chức, chỉnh đốn trang
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để phục.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Chào cờ: (2-3')
- GV và HS cùng chào cờ và hát Quốc ca. - HS chào cờ, hát Quốc ca.
3. Nhận xét kết quả thi đua tuần qua
và phát động thi đua tuần tới: (8-10')
a, Nhận xét kết quả thi đua tuần qua:
+ Ưu điểm: Đã duy trì được thời gian đến - HS lắng nghe.
lớp, hát đầu giờ, mặc đồng phục, ý thức
giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ,...
- Trao đổi tích cực, trật tự nghe giảng,
hăng hái phát biểu xây dựng bài,...
+ Tồn tại: Một số em trong lớp còn nói
chuyện riêng, không chú ý nghe giảng.
b, Phát động thi đua tuần tới:
- Duy trì tốt nề nếp học tập, hát đầu giờ, - HS lắng nghe.
đi học đúng giờ, cần hăng hái xây dựng
bài trong các giờ học,...
3
- Biết kính trọng, lễ phép với thầy cô
giáo.
- Không ăn quà vặt ở trường, giữ vệ sinh
lớp học sạch sẽ.
4. Sinh hoạt dưới cờ: (18-20')
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi (1'),
thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các cảnh quan ở địa phương
em?
+ Nói cho nhau nghe các việc làm để bảo
vệ các cảnh quan thiên nhiên đó?
=> Nhận xét, tuyên dương.
- Trưng bày và thuyết trình tranh về việc
làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Ở tiết
trước, cô đã yêu cầu chúng ta tái hiện lại
việc làm của bản thân trong việc bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trên
khổ giấy A4 theo nhóm 6. Các nhóm hãy
trưng bày sản phẩm của nhóm mình trên
bảng lớp.
- HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm trưng bày.
- 3- 4 HS chia sẻ.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ
suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia.
* Nhận xét chung tiết học.
______________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Giúp HS
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng
vào các bài toán có lời văn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
tích cực học hỏi bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng
4
trong sự tương tác với bạn, giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng sáng tạo khi tham gia vào
các hoạt động học tập, biết vận dụng bài học để giải quyết vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tính cẩn thận khi đọc và tìm hiểu đề bài, lựa chọn cách làm, …
- Giáo dục tình yêu toán học, tích cực vận dụng kiến thức về phân số vào thực tế
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Slide nội dung bài học; hộp quà; soi (bài 2,3,5).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi.
“Chiếc hộp bí mật”.
+ Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta
cùng mẫu số.
trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số
của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu
số.
+ Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
khác mẫu số.
quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai
phân số đó.
4 2
?
+ Câu 3: 9 9
7 3
?
5
7
+ Câu 4:
4 2 4 2 2
9
9
- 9 9
7 3 49 15 49 15 34
5
7
35
35
35
35
-
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành (30-32')
Bài 1/82: nháp - N2
* KT: Củng cố trừ hai PS khác mẫu số.
- HS lắng nghe.
- Chữa: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.
- Đọc; nêu yêu cầu.
- Làm nháp, đổi nháp kiểm tra trong
nhóm bàn.
- Ghi nhanh đáp án vào bảng con:
a)
1 1 3 1 3 1 2 1
2 6 6 6
6
6 3
b)
3 5 6 5 6 5 1
4 8 8 8
8
8
c)
7 2 7 4 7 4 3
10 5 10 10
10
10
d)
7 1 7 4 7 4 3 1
12 3 12 12
12
12 4
5
- HS nêu.
- Nêu cách làm phần a?
- Em làm thế nào để ra kết quả ở phần
b?
- Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong
đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại, ta phải làm thế nào?
- Em vận dụng KT gì để làm bài?
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Nêu cách trừ hai phân số khácmẫu
số?
Bài 2/82: N2 - Nháp
* KT: Củng cố cách rút gọn PS.
- Bài gồm mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu nào?
- GV yêu cầu HS nháp.
- Chữa bài: Soi bài.
- Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi
quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ
hai phân số đó.
- Trừ hai phân số khác MS.
- HS nêu.
- Đọc thầm yêu cầu.
- Gồm 2 yêu cầu: Rút gọn rồi tính.
- HS làm nháp, đổi vở KT.
- HS trình bày bài làm:
2 2 2 1 2 1 1
a) 3 6 3 3 3 3
5 3 5 1 5 1 4 2
b) 6 18 6 6 6 6 3
8 2 4
c) 14 7 7
12 2 3
d) 20 5 5
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nêu cách làm?
- Em vận dụng kiến thức gì để làm bài?
=> Nêu cách rút gọn hai phân số?
Bài 3/82: N2
* KT: Củng cố trừ hai PS khác MS.
- GV yêu cầu HS thảo luận N2.
- Nêu kết quả thảo luận.
2 4 2 2
7
7
7
2 3 2 1
5
5
5
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nêu cách làm từng phần
- Rút gọn PS.
+ Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số
cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn
hơn 1.
+ Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số
đó.
+ Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi
nhận được phân số tối giản.
- Đọc thầm, TL nhóm 2 PT đề toán. Bài
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận N2.
- Các nhóm báo cáo:
a. Cây gậy dài hơn và dài hơn
6
- Cho HS chia sẻ.
b) Sợi dây dài hơn và dài hơn:
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Tại sao bạn biết ở phần a cây gậy dài
hơn? (Tớ quan sát hình)
+ Để biết cây gậy dài hơn sợi dây bao
nhiêu mét bạn làm thế nào? (lấy cây
3 5 1
gậy trừ đi sợi dây 4 12 3 (mét))
+ Bạn nêu cách làm phần b?
17 6 1
( 10 5 2 m)
=> Chốt: Cách trừ hai PS khác MS.
Bài 4/82: Trò chơi giải ô chữ - N4
* KT: Củng cố cách cộng (trừ) phân số
có cùng mẫu số.
- Thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút,
tìm bình nước có ít nhất.
* Chữa bài.
- Em tìm được từ nào?
- Làm thế nào để tìm được từ SAO
THỔ?
- Em đã vận dụng kiến thức nào để tìm
được kết quả của các phép tính?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình
về SAO THỔ? (GV bổ sung thêm).
Bài 5/82: CN-N2
* KT: Củng cố cách giải bài toán thực
tế.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- Chữa: Soi bài.
+ Bạn vận dụng KT gì để làm bài?
- Đọc thầm, TL nhóm 2 PT đề toán. Bài
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- TL nhóm 4, làm bảng con.
- Báo cáo: SAO THỔ.
- Tính và ghi kết quả ứng với chữ cái
vào vị trí ở ô chữ bí mật.
- Cộng (trừ ) hai phân số khác mẫu số.
- HS giới thiệu nhanh về SAO THỔ.
- Đọc yêu cầu, thảo luận N2 phân tích
yêu cầu bài.
- HS làm vở, đổi vở KT trong nhóm
bàn.
- HS trình bày bài:
Bài giải:
Diện tích bác Tân dùng để trồng hoa
chiếm là:
(diện tích)
1
Đáp số: 4 diện tích mảnh đất.
7
- Diện tích đất trồng hoa là bao nhiêu?
- Em làm thế nào?
-> Vận dụng kiến thức nào em tìm được - … trừ phân số khác mẫu số.
kết quả phép tính?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- GV tổ chức Trò chơi “Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi.
đúng”. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần
lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả
lời nhanh và chính xác hơn sẽ được
tuyên dương.
4 1
a) 7 14
7 1
c) 12 6
3 3
b) 4 8
12 1
d) 16 4
- Lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
_______________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh
buồm của tác giả.
- Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó
với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình
dị của đất nước, quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực học tập, thực hiện tốt nội dung bài học trả lời
các câu hỏi. Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận
dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc trao đổi chia sẻ kiến thức.
3. Phẩm chất:
- Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
8
- Video cánh buồm trên sông; Side nội dung bài học; Tranh minh họa; Hoa đáp án.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (3-5')
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc.
bài “A ram sam sam”.
- GV yêu cầu HS đọc và giải câu đố trong - Con thuyền.
SGK/98.
- Nhận xét, tuyên dương -> Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
2.1. Đọc văn bản (10-11')
- Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- 1 H đọc to, lớp đọc thầm theo và
chia đoạn.
+ Bài chia mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những
cánh buồm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên
cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa
tuôn như trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể
ngày đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn.
- 1- 2 nhóm đọc nối tiếp.
* Luyện đọc đoạn:
GV giao nhiệm vụ: Đọc cho nhau nghe
trong nhóm 2 (4') xác định từ khó đọc,
cách ngắt nhịp thơ.
+ Gọi các nhóm báo cáo.
- Báo cáo kết quả, chia sẻ, hỗ trợ
+ Dự kiến kết quả:
nhóm bạn.
* Đoạn 1:
+ Đoạn 1 ta cần chú ý đọc đúng từ ngữ + Câu 1: đọc đúng: sông lớn – lớn:
nào?
Đọc cong đầu lưỡi;
+ Em đọc đoạn 1 thế nào?
-> Cả đoạn: Đọc rõ ràng, phát âm
đúng, ngắt nghỉ đúng -> Đọc đoạn 1
* Đoạn 2:
- Chia sẻ cách đọc đoạn 2?
Câu 5: Ngắt câu…xám bạc /…bố
tôi/ đồng/.... -> Đọc câu.
-> Cả đoạn đọc rõ ràng, ngắt nghỉ
đúng,…-> Đọc đoạn 2
9
* Đoạn 3:
- Đoạn 3 em đọc thế nào?
* Đoạn 4,5:
+ Toàn bài ta cần đọc giọng thế nào?
+ Nhận xét sửa sai cho HS.
* GV đọc mẫu cả bài lần 1.
2.2. Trả lời câu hỏi (20-21')
- GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các
câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3').
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời từng
câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho
là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của
mình?
- Câu 3: Không hiểu lúc ấy/cánh
buồm suy nghĩ gì/ trong khi gió ra
sức gào thét /và mưa tuôn như trút.//
-> đọc câu.
-> Cả đoạn đọc nhẹ nhàng, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng…
-> Đọc đoạn 3.
- Đọc đúng: cần cù nhẫn nại.
-> HS đọc.
-> Cả đoạn đọc nhẹ nhàng, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng…
-> Đọc đoạn 4,5.
+ Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng các
cụm từ, phát âm đúng các tiếng có l/n.
- HS đọc toàn bài (2 HS).
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Những cánh buồm được tác giả cho
là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của
mình.
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu
nào vào mỗi thời điểm:
hỏi.
+ Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ + HS trả lời tự do theo ý thích của
hơn để HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm mình trong nhóm 4.
khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở
thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng
gắn với con người. Trong sắc màu của
10
cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động
cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị,
sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao
động vất vả của làng quê.
* Tích hợp môn Hoạt động trải nghiệm
(Chủ đề: Quê hương em tươi đẹp)
- Để thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của
cảnh quan thiên nhiên quê hương, các em
sẽ làm gì?
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm
vào thời điểm nào? Vì sao?
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV chiếu video cánh buồm trên sông.
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội
dung chính của bài đọc?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê
hương.
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên
dòng sông quê hương.
C. Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển
khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao động
cần cù, chăm chỉ .
- GV chốt đáp án: B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn.
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một
nơi mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu
thích ở quê hương.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.
- Theo em nội dung bài là gì?
=> GV chốt ND: Vẻ đẹp của những cánh
buồm trên dòng sông quê hương.
2.3 Đọc diễn cảm: (15-17')
* Đoạn 1: Trong đoạn 1 ta cần nhấn giọng
những từ ngữ nào?
+ Theo em cần thể hiện giọng thế nào?
- HS làm việc theo cặp.
- Một số HS trả lời.
- Một số HS trả lời.
- HS thực hiện.
- Một số đại diện nhóm trả lời.
- HS nêu theo ý hiểu.
- HS nhắc lại ND bài.
+ DK: nhấn giọng các từ ngữ: sông
lớn, yêu con sông, cánh buồm.
+ Đọc giọng kể chậm rãi.
+ 1 HS đọc.
* Đoạn 2: Đoạn 2 cần thể hiện giọng đọc + Đọc giọng kể, nhanh hơn ở đoạn 1;
11
thế nào?
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
+ 1 HS đọc.
* Đoạn 3: Chú ý giọng đọc tình cảm, - Đọc đoạn 3 (1-2 em);
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
* Đoạn 4,5: Đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ - Đọc đoạn 4,5 (1-2 em);
đúng dấu câu.
* Toàn bài: Toàn bài cần đọc với giọng - Giọng kể nhẹ nhàng; đọc trôi chảy
thế nào?
toàn bài, đọc nhấn giọng ở những từ
ngữ thể hiện cảm xúc.
* GV đọc mẫu lần 2.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc đoạn theo yêu cầu, - HS đọc trước lớp - nhận xét.
đoạn thích.
- HS đọc cả bài.
- 2 HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS bình chọn bạn đọc hay nhất.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà: Đọc lại bài, đọc cho
người thân nghe.
_______________________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn.
- Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực chủ động hoàn thiện các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác với bạn và giáo viên để giải quyết
nhiệm vụ bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc
đơn. Sáng tạo, vận dụng sử dụng dấu ngoặc đơn khi tạo câu trong đoạn văn, bài
văn.
3. Phẩm chất:
- Biết tự hào, yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Mạnh dạn, tự tin trao đổi và trình bày ý kiến cá nhân trong nhóm và trước lớp.
12
- Đoàn kết, trung thực, chấp hành nội quy lớp học, nghiêm túc trong các hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Slide nội dung bài học; chiếc hộp; máy soi bài 3, bài 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động (2-3')
- Tổ chức trò chơi “Chiếc hộp âm nhạc”.
- Cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc
hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe
bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay
bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả
lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
thông tin gì cho câu?
- Tham gia trò chơi.
- Lắng nghe cách chơi.
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
thông tin về phương tiện thực hiện
hoạt động được nói đến trong câu; trả
lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi:
bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,...
+ Với việc chăm chỉ học, mà bạn
Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của
trường.
+ Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ
dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao
xuống.
+ Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ
phương tiện?
+ Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành
câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây,
cành cây từ trên cao xuống.
- Nhận xét, tuyên dương -> Giới thiệu
bài mới.
2. Khám phá (13-15')
Bài 1/100: CN- N2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Đọc thầm; nêu yêu cầu.
+ Các câu ở cột A có gì khác các câu
- Yêu cầu làm việc CN - N2.
ở cột B?
- Yêu cầu trình bày.
- HS làm CN - N2.
- GV nghe chốt và đưa đáp án.
- Đại diện HS trình bày:
Không có thông có thông tin về
tin về năm sinh, năm sinh, năm
năm mất của mất của nhà văn
nhà văn
Không có thông có thông tin về
tin về tên gọi tên gọi khác của
=> Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu khác của sông sông Bạch Đằng
13
phần chú thích. (giải thích, thuyết minh, Bạch Đằng
bổ sung thêm)
Bài 2/100: Nháp (CN) - Nhóm 4
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
trong mỗi câu ở cột B (bài tập 1)
- Yêu cầu HS làm bài CN (nháp) - được dùng để làm gì?
Nhóm 4.
- HS làm bài CN - Nhóm 4.
- Yêu cầu nêu miệng - nhận xét.
* Đáp án ( Dự kiến):
- HS nêu miệng - Nhận xét.
Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh,
năm mất của nhà văn Nguyễn Phan - HS theo dõi.
Hách.
Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác
của sông.
* GV chia sẻ:
- Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì?
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu
phần chú thích (giải thích, thuyết
- GV chốt ghi nhớ/100.
minh, bổ sung thêm)
* Mở rộng: Đặt câu có sử dụng dấu - HS đọc ghi nhớ (2 HS).
ngoặc đơn?
- HS đặt câu.
3. Luyện tập (17-19')
Bài 3/100: Vở - soi bài
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
+ Bài 3 yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vở.
nào trong mỗi đoạn văn?
- Soi bài - Yêu cầu đọc bài.
- HS suy nghĩ CN làm vở.
- GV chốt - nhận xét.
- Soi bài - Học sinh trình bày.
* Dự kiến đáp án:
- Học sinh nhận xét.
a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở + HS theo dõi.
gần biên giới)
b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất
và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu rất
nhanh) .... băng dính.
=> Chốt: Dấu ngoặc đơn trong đoạn
văn có tác dụng gì?
- Đánh dấu phần giải thích.
14
Bài 4/100 - nháp
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp
của một vùng quê hoặc nơi em sinh
sống, trong đó có dùng dấu ngoặc
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - nháp.
đơn.
- Soi bài - Yêu cầu đọc bài.
- HS suy nghĩ CN làm nháp.
- GV chốt - nhận xét.
- Soi bài - Học sinh trình bày.
+ Câu nào trong bài có sử dụng dấu - Học sinh nhận xét.
ngoặc đơn?
- HS nêu.
+ Dấu ngoặc đơn trong câu đó được
dùng để làm gì?
- HS nêu.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- Em nắm được kiến thức gì qua bài
học?
- HS nêu.
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe.
- Vận dụng kiến thức để viết văn.
- HS vận dụng trong thực tế.
__________________________________________
CHIỀU
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Giúp HS
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng
vào các bài toán có lời văn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
tích cực học hỏi bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng
trong sự tương tác với bạn, giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng sáng tạo khi tham gia vào
các hoạt động học tập, biết vận dụng bài học để giải quyết vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tính cẩn thận khi đọc và tìm hiểu đề bài, lựa chọn cách làm, …
- Giáo dục tình yêu toán học, tích cực vận dụng kiến thức về phân số vào thực tế
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Slide nội dung bài học; hộp quà; soi (bài 2,3,5).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
15
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi.
“Chiếc hộp bí mật”.
+ Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu
cùng mẫu số.
số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất
cho tử số của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
+ Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số
khác mẫu số.
ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi
trừ hai phân số đó.
4 2
?
+ Câu 3: 9 9
7 3
?
+ Câu 4: 5 7
4 2 4 2 2
9
9
- 9 9
7 3 49 15 49 15 34
35
35
- 5 7 35 35
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành (30-32')
Bài 1/82: nháp - N2
* KT: Củng cố trừ hai PS khác mẫu số.
- HS lắng nghe.
- Chữa: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.
- Nêu cách làm phần a?
- Em làm thế nào để ra kết quả ở phần
b?
- Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong
đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại, ta phải làm thế nào?
- Em vận dụng
 






Các ý kiến mới nhất