Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_20260812_210054_Gallery.png Screenshot_20260712_105311_Gallery.png Screenshot_20260708_132136.png Screenshot_20260708_130205.png Screenshot_20260708_132136.png Screenshot_20260707_124130.png Screenshot_20260527_202711_Gallery.png Screenshot_20260525_173459_Gallery.png Screenshot_20260524_185221_Gallery.png Screenshot_20260524_161152_Copilot.png Screenshot_20260520_202804_Facebook.png Screenshot_20260520_050432_Gallery.png Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục thành phố Hồ Chí Minh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD tuần 30

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thủy
    Ngày gửi: 20h:00' 10-03-2026
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 30

    THỜI GIAN
    Buổi

    Tiết
    học
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7

    TUẦN 30 (từ 6/4 đến 10/4/2025)
    Ngày/tháng Ngày/tháng
    Ngày/
    Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch Tuần
    6/4
    7/4
    tháng
    9/4
    10/4
    8/4
    Thứ 2
    Thứ 3
    Thứ 4
    Thứ 5
    Thứ 6
    HĐTN
    Toán
    Tiếng Việt
    Tiếng Việt
    TC Toán
    LS ĐL
    GDTC

    Đạo đức
    Toán
    Tiếng Anh
    Tiếng Việt
    LS ĐL
    Tin học
    GDTC

    Toán
    Âm nhạc
    Tiếng Việt
    Tiếng Việt
    Tiếng Anh
    Khoa học
    Tiếng Anh

    Mĩ thuật
    Tiếng Anh
    Khoa học
    Toán
    Sáng
    Toán
    Tiếng Việt
    Tiếng Việt
    HĐTN
    Công nghệ
    TC Tiếng Việt
    Chiều
    HĐTN
    Tổng số tiết/tuần
    21 tiết/tuần
    Toán: 5 tiết                       HĐTN: 3 tiết                  Tin học: 0 tiết
    Tiếng Việt: 7 tiết              Âm nhạc: 0 tiết               Tiếng Anh: 0 tiết                TC Toán: 1 tiết
    Đạo Đức: 0 tiết                 Mĩ thuật: 0 tiết                GDTC: 2 tiết                       TC Tiếng Việt: 1 tiết
    Lịch sử- Địa lý: 2 tiết       Khoa học: 0 tiết              Công nghệ: 0 tiết

    1

    BÁO GIẢNG MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 30
    TUẦN THỨ: 30
    THỨ TIẾT

    2
    6/4

    3
    7/4

    4
    8/4

    5
    9/4

    TIẾT
    THỨ

    NỘI DUNG BÀI DẠY

    1

    HĐTN

    88

    2

    Toán

    145

    SHDC: Chung tay bảo vệ cảnh
    quan địa phương
    Trừ hai phân số khác mẫu

    3

    Tiếng Việt

    203

    Đọc: Những cánh buồm

    4
    5

    Tiếng Việt
    Toán TC

    204
    146

    6

    LS-ĐL

    59

    Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
    Luyện tập
    Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
    (T3)
    Động tác tại chỗ dẫn bóng theo
    hình chữ v, dẫn bóng vượt chướng
    ngại vật (tiết 4)
    Đ/c Hương dạy
    Luyện tập chung (Tiết 1)
    Đ/c Ngọc dạy
    Viết: Luyện viết đoạn mở bài, kết
    bài cho bài văn miêu tả cây cối.
    Bài 25: Dân cư và hoạt động sản
    xuất vùng Nam Bộ (Tiết 1)
    Đ/c Dinh dạy
    Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng
    bật đất bằng hai tay trước ngực
    (tiết 1)
    Luyện tập chung (Tiết 2)
    Đ/C Thảo dạy

    7

    GDTC

    1
    2
    3

    Đạo đức
    Toán
    Tiếng Anh

    147

    4

    Tiếng Việt

    205

    5

    LS-ĐL

    6

    Tin học

    7

    GDTC

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    1
    2
    3

    Toán
    148
    Âm nhạc
    Tiếng việt 206 +
    Tiếng Việt 207
    Tiếng Anh
    Khoa học
    Tiếng Anh
    Mĩ thuật
    Khoa học
    Toán
    149

    4

    Tiếng Việt

    5

    Công nghệ
    TC Tiếng
    Việt

    6

    6
    10/4

    MÔN

    TỪ NGÀY: 6/4 ĐẾN NGÀY 10/4

    59

    60

    60

    208
    23

    7

    HĐTN

    89

    1
    2
    3

    Tiếng Anh
    Toán
    Tiếng Việt

    150
    209

    4

    HĐTN

    90

    Đọc: Cái cầu (Tiết 1 + 2)

    Slide phần KĐ
    Slide tranh minh
    họa
    Slide phần KP
     Máy soi
    Slide tranh
    Còi
    Máy soi bài 1

    HĐGDTCĐ: Khảo sát thực trạng
    cảnh quan thiên nhiên
    Đ/c Ngọc dạy
    Phép phân phân số
    Nói và nghe
    SHL-SHTCĐ: Kết quả khảo sát
    thực trạng cảnh quan thiên nhiên

     

    Máy soi
    Slide tranh
     

     
    Còi

    Máy soi bài 2
    Slide tranh minh
    họa

    Đ/c Ngọc dạy
    Đ/c Hương dạy
    Đ/c Ngọc dạy
    Đ/c Yến dạy
    Đ/c Hương dạy
    Luyện tập chung (Tiết 3)
    Máy soi bài 3
    Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu Máy soi
    tả cây cối
    Đ/c Hương dạy
    Dấu ngoặc đơn

    ĐỒ DÙNG
    DẠY HỌC

    UDCNTT

     
     

    Máy soi

    Slide phần KP
    Video câu chuyện

    Vật liệu tái
    chế
    2

    THỨ HAI NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 2026
    SÁNG
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ
    CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận xét kết quả thi đua tuần 29 và phát động thi đua tuần 30.
    - Thảo luận về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung
    tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
    2. Năng lực chung:
    - Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường
    cảnh quan thiên nhiên.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo
    vệ cảnh quan thiên nhiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Nhạc bài hát Quốc ca; loa; míc; cờ Tổ Quốc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Khởi động: (2-3')
    - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS ổn định tổ chức, chỉnh đốn trang
    HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để phục.
    thực hiện nghi lễ chào cờ.
    2. Chào cờ: (2-3')
    - GV và HS cùng chào cờ và hát Quốc ca. - HS chào cờ, hát Quốc ca.
    3. Nhận xét kết quả thi đua tuần qua
    và phát động thi đua tuần tới: (8-10')
    a, Nhận xét kết quả thi đua tuần qua:
    + Ưu điểm: Đã duy trì được thời gian đến - HS lắng nghe.
    lớp, hát đầu giờ, mặc đồng phục, ý thức
    giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ,...
    - Trao đổi tích cực, trật tự nghe giảng,
    hăng hái phát biểu xây dựng bài,...
    + Tồn tại: Một số em trong lớp còn nói
    chuyện riêng, không chú ý nghe giảng.
    b, Phát động thi đua tuần tới:
    - Duy trì tốt nề nếp học tập, hát đầu giờ, - HS lắng nghe.
    đi học đúng giờ, cần hăng hái xây dựng
    bài trong các giờ học,...
    3

    - Biết kính trọng, lễ phép với thầy cô
    giáo.
    - Không ăn quà vặt ở trường, giữ vệ sinh
    lớp học sạch sẽ.
    4. Sinh hoạt dưới cờ: (18-20')
    - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi (1'),
    thảo luận và trả lời các câu hỏi:
    + Kể tên các cảnh quan ở địa phương
    em?
    + Nói cho nhau nghe các việc làm để bảo
    vệ các cảnh quan thiên nhiên đó?
    => Nhận xét, tuyên dương.
    - Trưng bày và thuyết trình tranh về việc
    làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Ở tiết
    trước, cô đã yêu cầu chúng ta tái hiện lại
    việc làm của bản thân trong việc bảo vệ
    cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trên
    khổ giấy A4 theo nhóm 6. Các nhóm hãy
    trưng bày sản phẩm của nhóm mình trên
    bảng lớp.

    - HS làm việc nhóm đôi.
    - Đại diện các nhóm báo cáo.

    - HS lắng nghe.
    - Các nhóm trưng bày.

    - 3- 4 HS chia sẻ.
    - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ
    suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia.
    * Nhận xét chung tiết học.
    ______________________________________________
    Toán
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Giúp HS
    - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
    mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng
    vào các bài toán có lời văn đơn giản.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
    tích cực học hỏi bạn bè.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng
    4

    trong sự tương tác với bạn, giáo viên.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng sáng tạo khi tham gia vào
    các hoạt động học tập, biết vận dụng bài học để giải quyết vấn đề thực tế.
    3. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng tính cẩn thận khi đọc và tìm hiểu đề bài, lựa chọn cách làm, …
    - Giáo dục tình yêu toán học, tích cực vận dụng kiến thức về phân số vào thực tế
    cuộc sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Slide nội dung bài học; hộp quà; soi (bài 2,3,5).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Khởi động (3-5')
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi.
    “Chiếc hộp bí mật”.
    + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta
    cùng mẫu số.
    trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số
    của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu
    số.
    + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
    khác mẫu số.
    quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai
    phân số đó.
    4 2
     ?
    + Câu 3: 9 9
    7 3
     ?
    5
    7
    + Câu 4:

    4 2 4 2 2
     

    9
    9
    - 9 9
    7 3 49 15 49  15 34
      


    5
    7
    35
    35
    35
    35
    -

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập, thực hành (30-32')
    Bài 1/82: nháp - N2
    * KT: Củng cố trừ hai PS khác mẫu số.

    - HS lắng nghe.

    - Chữa: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.

    - Đọc; nêu yêu cầu.
    - Làm nháp, đổi nháp kiểm tra trong
    nhóm bàn.
    - Ghi nhanh đáp án vào bảng con:
    a)

    1 1 3 1 3 1 2 1
       
     
    2 6 6 6
    6
    6 3

    b)

    3 5 6 5 6 5 1
       

    4 8 8 8
    8
    8

    c)

    7 2 7 4 7 4 3
      


    10 5 10 10
    10
    10

    d)

    7 1 7 4 7 4 3 1
      

     
    12 3 12 12
    12
    12 4
    5

    - HS nêu.
    - Nêu cách làm phần a?
    - Em làm thế nào để ra kết quả ở phần
    b?
    - Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong
    đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số
    còn lại, ta phải làm thế nào?
    - Em vận dụng KT gì để làm bài?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    => Nêu cách trừ hai phân số khácmẫu
    số?
    Bài 2/82: N2 - Nháp
    * KT: Củng cố cách rút gọn PS.
    - Bài gồm mấy yêu cầu? Đó là những
    yêu cầu nào?
    - GV yêu cầu HS nháp.
    - Chữa bài: Soi bài.

    - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi
    quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ
    hai phân số đó.
    - Trừ hai phân số khác MS.
    - HS nêu.
    - Đọc thầm yêu cầu.
    - Gồm 2 yêu cầu: Rút gọn rồi tính.
    - HS làm nháp, đổi vở KT.
    - HS trình bày bài làm:
    2 2 2 1 2 1 1
       

    a) 3 6 3 3 3 3
    5 3 5 1 5 1 4 2

      
     
    b) 6 18 6 6 6 6 3
    8 2 4
      
    c) 14 7 7
    12 2 3
      
    d) 20 5 5

    - GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
    - Nêu cách làm?
    - Em vận dụng kiến thức gì để làm bài?
    => Nêu cách rút gọn hai phân số?

    Bài 3/82: N2
    * KT: Củng cố trừ hai PS khác MS.
    - GV yêu cầu HS thảo luận N2.
    - Nêu kết quả thảo luận.

    2 4 2 2


    7
    7
    7
    2 3 2 1


    5
    5
    5

    - HS nhận xét bài làm của bạn.
    - HS nêu cách làm từng phần
    - Rút gọn PS.
    + Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số
    cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn
    hơn 1.
    + Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số
    đó.
    + Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi
    nhận được phân số tối giản.
    - Đọc thầm, TL nhóm 2 PT đề toán. Bài
    toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
    - HS thảo luận N2.
    - Các nhóm báo cáo:
    a. Cây gậy dài hơn và dài hơn
    6

    - Cho HS chia sẻ.

    b) Sợi dây dài hơn và dài hơn:
    - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
    + Tại sao bạn biết ở phần a cây gậy dài
    hơn? (Tớ quan sát hình)
    + Để biết cây gậy dài hơn sợi dây bao
    nhiêu mét bạn làm thế nào? (lấy cây
    3 5 1


    gậy trừ đi sợi dây 4 12 3 (mét))

    + Bạn nêu cách làm phần b?
    17 6 1
     
    ( 10 5 2 m)

    => Chốt: Cách trừ hai PS khác MS.
    Bài 4/82: Trò chơi giải ô chữ - N4
    * KT: Củng cố cách cộng (trừ) phân số
    có cùng mẫu số.
    - Thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút,
    tìm bình nước có ít nhất.
    * Chữa bài.
    - Em tìm được từ nào?
    - Làm thế nào để tìm được từ SAO
    THỔ?
    - Em đã vận dụng kiến thức nào để tìm
    được kết quả của các phép tính?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Em hãy nêu những hiểu biết của mình
    về SAO THỔ? (GV bổ sung thêm).
    Bài 5/82: CN-N2
    * KT: Củng cố cách giải bài toán thực
    tế.
    - GV yêu cầu HS làm vở.
    - Chữa: Soi bài.

    + Bạn vận dụng KT gì để làm bài?
    - Đọc thầm, TL nhóm 2 PT đề toán. Bài
    toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
    - TL nhóm 4, làm bảng con.

    - Báo cáo: SAO THỔ.
    - Tính và ghi kết quả ứng với chữ cái
    vào vị trí ở ô chữ bí mật.
    - Cộng (trừ ) hai phân số khác mẫu số.

    - HS giới thiệu nhanh về SAO THỔ.
    - Đọc yêu cầu, thảo luận N2 phân tích
    yêu cầu bài.
    - HS làm vở, đổi vở KT trong nhóm
    bàn.
    - HS trình bày bài:
    Bài giải:
    Diện tích bác Tân dùng để trồng hoa
    chiếm là:
    (diện tích)
    1
    Đáp số: 4 diện tích mảnh đất.
    7

    - Diện tích đất trồng hoa là bao nhiêu?
    - Em làm thế nào?
    -> Vận dụng kiến thức nào em tìm được - … trừ phân số khác mẫu số.
    kết quả phép tính?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
    - GV tổ chức Trò chơi “Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi.
    đúng”. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần
    lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả
    lời nhanh và chính xác hơn sẽ được
    tuyên dương.
    4 1

    a) 7 14
    7 1

    c) 12 6

    3 3

    b) 4 8
    12 1

    d) 16 4

    - Lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.

    - Nhận xét, tuyên dương.
    _______________________________________________
    Tiếng Việt
    ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn
    cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
    - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh
    buồm của tác giả.
    - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó
    với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình
    dị của đất nước, quê hương.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực học tập, thực hiện tốt nội dung bài học trả lời
    các câu hỏi. Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận
    biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận
    dụng vào thực tiễn.
    - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc trao đổi chia sẻ kiến thức.
    3. Phẩm chất:
    - Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất
    trong tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    8

    - Video cánh buồm trên sông; Side nội dung bài học; Tranh minh họa; Hoa đáp án.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Khởi động: (3-5')
    - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc.
    bài “A ram sam sam”.
    - GV yêu cầu HS đọc và giải câu đố trong - Con thuyền.
    SGK/98.
    - Nhận xét, tuyên dương -> Giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    2.1. Đọc văn bản (10-11')
    - Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
    - 1 H đọc to, lớp đọc thầm theo và
    chia đoạn.
    + Bài chia mấy đoạn?
    - Bài chia làm 5 đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những
    cánh buồm.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên
    cánh đồng
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa
    tuôn như trút
    + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể
    ngày đêm
    + Đoạn 5: Còn lại.
    - Yêu cầu HS đọc nối đoạn.
    - 1- 2 nhóm đọc nối tiếp.
    * Luyện đọc đoạn:
    GV giao nhiệm vụ: Đọc cho nhau nghe
    trong nhóm 2 (4') xác định từ khó đọc,
    cách ngắt nhịp thơ.
    + Gọi các nhóm báo cáo.
    - Báo cáo kết quả, chia sẻ, hỗ trợ
    + Dự kiến kết quả:
    nhóm bạn.
    * Đoạn 1:
    + Đoạn 1 ta cần chú ý đọc đúng từ ngữ + Câu 1: đọc đúng: sông lớn – lớn:
    nào?
    Đọc cong đầu lưỡi;
    + Em đọc đoạn 1 thế nào?
    -> Cả đoạn: Đọc rõ ràng, phát âm
    đúng, ngắt nghỉ đúng -> Đọc đoạn 1
    * Đoạn 2:
    - Chia sẻ cách đọc đoạn 2?
    Câu 5: Ngắt câu…xám bạc /…bố
    tôi/ đồng/.... -> Đọc câu.
    -> Cả đoạn đọc rõ ràng, ngắt nghỉ
    đúng,…-> Đọc đoạn 2
    9

    * Đoạn 3:
    - Đoạn 3 em đọc thế nào?

    * Đoạn 4,5:

    + Toàn bài ta cần đọc giọng thế nào?
    + Nhận xét sửa sai cho HS.
    * GV đọc mẫu cả bài lần 1.
    2.2. Trả lời câu hỏi (20-21')
    - GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các
    câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3').
    - GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời từng
    câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho
    là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của
    mình?

    - Câu 3: Không hiểu lúc ấy/cánh
    buồm suy nghĩ gì/ trong khi gió ra
    sức gào thét /và mưa tuôn như trút.//
    -> đọc câu.
    -> Cả đoạn đọc nhẹ nhàng, rõ ràng,
    ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng…
    -> Đọc đoạn 3.
    - Đọc đúng: cần cù nhẫn nại.
    -> HS đọc.
    -> Cả đoạn đọc nhẹ nhàng, rõ ràng,
    ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng…
    -> Đọc đoạn 4,5.
    + Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng các
    cụm từ, phát âm đúng các tiếng có l/n.
    - HS đọc toàn bài (2 HS).
    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
    4.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    - Những cánh buồm được tác giả cho
    là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của
    mình.
    Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu
    nào vào mỗi thời điểm:
    hỏi.
    + Buổi nắng đẹp
    + Khi dông bão
    + Ngày lộng gió
    - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ + HS trả lời tự do theo ý thích của
    hơn để HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm mình trong nhóm 4.
    khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở
    thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng
    gắn với con người. Trong sắc màu của
    10

    cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động
    cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị,
    sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao
    động vất vả của làng quê.
    * Tích hợp môn Hoạt động trải nghiệm
    (Chủ đề: Quê hương em tươi đẹp)
    - Để thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của
    cảnh quan thiên nhiên quê hương, các em
    sẽ làm gì?
    Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm
    vào thời điểm nào? Vì sao?
    - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
    - GV chiếu video cánh buồm trên sông.
    Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội
    dung chính của bài đọc?
    A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê
    hương.
    B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên
    dòng sông quê hương.
    C. Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển
    khơi
    D. Vẻ đẹp của những con người lao động
    cần cù, chăm chỉ .
    - GV chốt đáp án: B
    - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn.
    Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một
    nơi mà em yêu thích.
    - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu
    thích ở quê hương.
    - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.
    - Theo em nội dung bài là gì?
    => GV chốt ND: Vẻ đẹp của những cánh
    buồm trên dòng sông quê hương.
    2.3 Đọc diễn cảm: (15-17')
    * Đoạn 1: Trong đoạn 1 ta cần nhấn giọng
    những từ ngữ nào?
    + Theo em cần thể hiện giọng thế nào?

    - HS làm việc theo cặp.
    - Một số HS trả lời.

    - Một số HS trả lời.

    - HS thực hiện.

    - Một số đại diện nhóm trả lời.

    - HS nêu theo ý hiểu.
    - HS nhắc lại ND bài.

    + DK: nhấn giọng các từ ngữ: sông
    lớn, yêu con sông, cánh buồm.
    + Đọc giọng kể chậm rãi.
    + 1 HS đọc.
    * Đoạn 2: Đoạn 2 cần thể hiện giọng đọc + Đọc giọng kể, nhanh hơn ở đoạn 1;
    11

    thế nào?

    nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
    + 1 HS đọc.
    * Đoạn 3: Chú ý giọng đọc tình cảm, - Đọc đoạn 3 (1-2 em);
    nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
    * Đoạn 4,5: Đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ - Đọc đoạn 4,5 (1-2 em);
    đúng dấu câu.
    * Toàn bài: Toàn bài cần đọc với giọng - Giọng kể nhẹ nhàng; đọc trôi chảy
    thế nào?
    toàn bài, đọc nhấn giọng ở những từ
    ngữ thể hiện cảm xúc.
    * GV đọc mẫu lần 2.
    - HS lắng nghe.
    - Yêu cầu HS đọc đoạn theo yêu cầu, - HS đọc trước lớp - nhận xét.
    đoạn thích.
    - HS đọc cả bài.
    - 2 HS.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Yêu cầu HS bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS bình chọn bạn đọc hay nhất.
    4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
    - Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
    - HS nêu cảm nhận.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe.
    - Dặn dò bài về nhà: Đọc lại bài, đọc cho
    người thân nghe.
    _______________________________________________
    Tiếng Việt
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn.
    - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực chủ động hoàn thiện các bài tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác với bạn và giáo viên để giải quyết
    nhiệm vụ bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc
    đơn. Sáng tạo, vận dụng sử dụng dấu ngoặc đơn khi tạo câu trong đoạn văn, bài
    văn.
    3. Phẩm chất:
    - Biết tự hào, yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
    - Mạnh dạn, tự tin trao đổi và trình bày ý kiến cá nhân trong nhóm và trước lớp.
    12

    - Đoàn kết, trung thực, chấp hành nội quy lớp học, nghiêm túc trong các hoạt động.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Slide nội dung bài học; chiếc hộp; máy soi bài 3, bài 4.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Khởi động (2-3')
    - Tổ chức trò chơi “Chiếc hộp âm nhạc”.
    - Cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc
    hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe
    bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay
    bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả
    lời…
    + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
    thông tin gì cho câu?

    - Tham gia trò chơi.
    - Lắng nghe cách chơi.

    + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
    thông tin về phương tiện thực hiện
    hoạt động được nói đến trong câu; trả
    lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi:
    bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,...
    + Với việc chăm chỉ học, mà bạn
    Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của
    trường.
    + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ
    dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao
    xuống.

    + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ
    phương tiện?
    + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành
    câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
    Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây,
    cành cây từ trên cao xuống.
    - Nhận xét, tuyên dương -> Giới thiệu
    bài mới.
    2. Khám phá (13-15')
    Bài 1/100: CN- N2
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    + Bài yêu cầu làm gì?
    - Đọc thầm; nêu yêu cầu.
    + Các câu ở cột A có gì khác các câu
    - Yêu cầu làm việc CN - N2.
    ở cột B?
    - Yêu cầu trình bày.
    - HS làm CN - N2.
    - GV nghe chốt và đưa đáp án.
    - Đại diện HS trình bày:
    Không có thông có thông tin về
    tin về năm sinh, năm sinh, năm
    năm mất của mất của nhà văn
    nhà văn
    Không có thông có thông tin về
    tin về tên gọi tên gọi khác của
    => Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu khác của sông sông Bạch Đằng

    13

    phần chú thích. (giải thích, thuyết minh, Bạch Đằng
    bổ sung thêm)
    Bài 2/100: Nháp (CN) - Nhóm 4
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    + Bài yêu cầu gì?
    - HS đọc yêu cầu bài.
    + Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
    trong mỗi câu ở cột B (bài tập 1)
    - Yêu cầu HS làm bài CN (nháp) - được dùng để làm gì?
    Nhóm 4.
    - HS làm bài CN - Nhóm 4.
    - Yêu cầu nêu miệng - nhận xét.
    * Đáp án ( Dự kiến):
    - HS nêu miệng - Nhận xét.
    Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh,
    năm mất của nhà văn Nguyễn Phan - HS theo dõi.
    Hách.
    Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác
    của sông.
    * GV chia sẻ:
    - Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì?
    - Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu
    phần chú thích (giải thích, thuyết
    - GV chốt ghi nhớ/100.
    minh, bổ sung thêm)
    * Mở rộng: Đặt câu có sử dụng dấu - HS đọc ghi nhớ (2 HS).
    ngoặc đơn?
    - HS đặt câu.
    3. Luyện tập (17-19')
    Bài 3/100: Vở - soi bài
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    + Bài 3 yêu cầu gì?
    - HS đọc yêu cầu bài.
    + Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí
    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vở.
    nào trong mỗi đoạn văn?
    - Soi bài - Yêu cầu đọc bài.
    - HS suy nghĩ CN làm vở.
    - GV chốt - nhận xét.
    - Soi bài - Học sinh trình bày.
    * Dự kiến đáp án:
    - Học sinh nhận xét.
    a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở + HS theo dõi.
    gần biên giới)
    b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất
    và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu rất
    nhanh) .... băng dính.
    => Chốt: Dấu ngoặc đơn trong đoạn
    văn có tác dụng gì?
    - Đánh dấu phần giải thích.
    14

    Bài 4/100 - nháp
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    + Bài yêu cầu gì?

    - HS đọc yêu cầu bài.
    + Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp
    của một vùng quê hoặc nơi em sinh
    sống, trong đó có dùng dấu ngoặc
    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - nháp.
    đơn.
    - Soi bài - Yêu cầu đọc bài.
    - HS suy nghĩ CN làm nháp.
    - GV chốt - nhận xét.
    - Soi bài - Học sinh trình bày.
    + Câu nào trong bài có sử dụng dấu - Học sinh nhận xét.
    ngoặc đơn?
    - HS nêu.
    + Dấu ngoặc đơn trong câu đó được
    dùng để làm gì?
    - HS nêu.
    4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
    - Em nắm được kiến thức gì qua bài
    học?
    - HS nêu.
    - GV nhận xét giờ học
    - HS lắng nghe.
    - Vận dụng kiến thức để viết văn.
    - HS vận dụng trong thực tế.
    __________________________________________
    CHIỀU
    TOÁN
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Giúp HS
    - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
    mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng
    vào các bài toán có lời văn đơn giản.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập,
    tích cực học hỏi bạn bè.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng
    trong sự tương tác với bạn, giáo viên.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng sáng tạo khi tham gia vào
    các hoạt động học tập, biết vận dụng bài học để giải quyết vấn đề thực tế.
    3. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng tính cẩn thận khi đọc và tìm hiểu đề bài, lựa chọn cách làm, …
    - Giáo dục tình yêu toán học, tích cực vận dụng kiến thức về phân số vào thực tế
    cuộc sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Slide nội dung bài học; hộp quà; soi (bài 2,3,5).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    15

    1. Khởi động (3-5')
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi.
    “Chiếc hộp bí mật”.
    + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu
    cùng mẫu số.
    số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất
    cho tử số của phân số thứ hai và giữ
    nguyên mẫu số.
    + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số
    khác mẫu số.
    ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi
    trừ hai phân số đó.
    4 2
     ?
    + Câu 3: 9 9
    7 3
     ?
    + Câu 4: 5 7

    4 2 4 2 2
     

    9
    9
    - 9 9
    7 3 49 15 49  15 34
      


    35
    35
    - 5 7 35 35

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập, thực hành (30-32')
    Bài 1/82: nháp - N2
    * KT: Củng cố trừ hai PS khác mẫu số.

    - HS lắng nghe.

    - Chữa: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.

    - Nêu cách làm phần a?
    - Em làm thế nào để ra kết quả ở phần
    b?
    - Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong
    đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số
    còn lại, ta phải làm thế nào?
    - Em vận dụng
     
    Gửi ý kiến